Tuesday, February 20, 2018

Tổng hợp các thuật ngữ thường dùng trong lĩnh vực tiền điện tử


51% attack: Đây là tình huống khi kẻ tấn công kiểm soát được hơn 50% năng lực tính toán của một hệ thống Proof of Work, điều này cho phép kẻ tấn công có thể thực hiện được việc tiêu lặp (Double Spending), tức là dù có một lượng coin nhất định nhưng có thể chi tiêu nhiều lần cho nhiều người với cùng một lượng đó.

Address: Địa chỉ để nhận tiền mỗi khi muốn chuyển tiền. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số địa chỉ không phải là public key nhưng nó là public key được mã hoá dưới dạng base64 và có mã kiểm tra để tránh trường hợp gõ nhầm một vài ký tự dẫn đến sai địa chỉ.

Algorithm: Thuật toán, trong lĩnh vực tiền điện tử thì thuật toán thường nói đến thuật toán băm mà loại tiền kỹ thuật số đó sử dụng.

Altcoin: Thuật ngữ này có nghĩa nói đến các loại coin khác. Ban đầu chỉ có Bitcoin cho đến khi có nhiều coin khác thì người ta nghĩ ra thuật ngữ này để chỉ các loại coin không phải Bitcoin. Altcoin hay cách viết đầy đủ là Alternate Coins.


AML: Đây là từ viết tắt của Anti Money Laundering có nghĩa là một quy định về chống rửa tiền.

API: Đây là từ viết tắt của Application Programing Interface có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng. Thường một phần mềm muốn mở các kênh để giao tiếp với các phần mềm khác thì người ta tạo ra các giao diện lập trình ứng dụng này để các phần mềm khác dễ dàng tương tác được với phần mềm đó. Đối với các hệ điều hành thì API được dùng để giúp cho các phần mềm chạy trên hệ điều hành đó sử dụng các chức năng được xây dựng sẵn trong hệ điều hành chỉ bằng việc sử dụng các quy tắc giao tiếp quy định trong API. Sau này các website cũng tạo ra các giao diện lập trình ứng dụng để các lập trình viên của các bên thứ ba dễ dàng viết các phần mềm kết nối và tương tác với trang web của họ. Facebook nhờ phát triển bộ API mạnh mẽ đã giúp các lập trình game và các nhà phát triển ứng dụng tạo ra rất nhiều ứng dụng trên nền Facebook, nhờ đó Facebook chiến thắng Myspace để trở thành mạng xã hội lớn nhất hành tinh.

ADAPI: Là viết tắt của Anonymous Decentralized Application Programming Interface, có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung ẩn danh. Dự kiến sau khi ra mắt phiên bản Evolution trong đó có DAPI thì Dash sẽ nâng cấp nó thành ADAPI.

ASIC: Là viết tắt của Application Specific Integrated Circuit có nghĩa là mạch tích hợp cho một ứng dụng cụ thể. Thường trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số có sử dụng các thuật toán băm nhất định cho việc tạo blockchain và các máy đào thường được thiết kế cho những thuật toán nhất định giúp cho tăng tốc độ đào coin. Ví dụ máy đào Bitcoin có ASIC với thuật toán SHA256 còn máy đào ASIC đào Dash thì được tạo ra cho thuật toán X11 của Dash.

ATH: Là viết tắt của All time high, có nghĩa là giá cao nhất đỉnh điểm của một loại coin.

ACH: Là viết tắt của Automated Clearing House, đây là mạng lưới kết nối các ngân hàng và tổ chức tài chính ở Mỹ cho việc xử lý các giao dịch tài chính. ACH xử lý một lượng lớn các giao dịch tài chính theo lô.

Balance
: Số dư của ví tiền kỹ thuật số, hay còn được biết là số tiền còn lại trong ví mà bạn có thể tiêu được.

Bearish
: Mong đợi giá sẽ giảm xuống. Thường dùng khi nhìn vào đồ thị giá giao dịch trên thị trường.

BIP: Là viết tắt của Bitcoin Improvement Proposals, có nghĩa là các đề xuất cải tiến của Bitcoin. Trong quá trình phát triển Bitcoin có rất nhiều đề xuất cải tiến được áp dụng và mỗi một đề xuất đều được gán một mã số gọi là BIP xxxx trong đó xxxx là mã số của cải tiến.

Block: Trong thế giới tiền kỹ thuật số thì mỗi block là một nhóm các giao dịch và cơ sở dữ liệu của tiền kỹ thuật số chính là một chuỗi các khối của các giao dịch này. Các loại tiền kỹ thuật số khác nhau sử dụng các khối có độ lớn khác nhau. Ví dụ hiện tại Bitcoin sử dụng một khối có độ lớn là 1 MB, tuy nhiên điều này có thể thay đổi trong tương lai. Người ta nói tất cả các giao dịch được lưu vào một cuốn sổ cái thì mỗi block ví như một một trang trong cuốn sổ đó.

Blockchain: Có nghĩa là chuỗi các khối chứa các giao dịch được kết nối với nhau theo dạng móc xích có liên quan chặt chẽ với nhau. Đây là từ khoá chỉ cho việc ứng dụng kỹ thuật móc xích các khối thành chuỗi kết nối với nhau và sử dụng công nghệ mạng ngang hàng để lưu đồng bộ dữ liệu trên tất cả các nút mạng. Vì công nghệ này sử dụng các nút mạng được kết nối ngang hàng với nhau nên có thể thời gian ở các nút mạng không giống nhau nên việc sử dụng các khối kết nối móc xích như vậy để đảm bảo thứ tự thời gian của chúng.

Block explorer
: Đây là một công cụ giúp các lập trình viên, các nhà nghiên cứu về blockchain theo dõi và lần tìm các giao dịch. Đây là công cụ giúp cho lĩnh vực tiền kỹ thuật số có được sự minh bạch.

Block reward: Đây là từ nói về phần thưởng cho thợ mỏ nào đào được một khối. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số sử dụng cơ chế Proof of Work thì các máy đào phải thi nhau giải được một đoạn băm có độ khó nào đó để giành được quyền tạo một khối. Máy đào nào giải được trước sẽ có quyền tạo khối và nhận được phần thưởng cho việc tạo khối đó.

Block size: Có nghĩa là kích thước của một khối.

Block time: Có nghĩa là thời gian để thực hiện một khối. Ví dụ với Bitcoin thì có thời gian trung bình là 10 phút cho mỗi khối còn Dash lại quy định thời gian trung bình cho mỗi khối là khoảng 2 phút rưỡi. Nếu các máy đào giải được đoạn băm với độ khó nhất định sớm hơn thời gian trung bình thì độ khó được tăng lên, còn nếu các máy đào làm chậm hơn so với thời gian trung bình thì độ khó lại giảm đi.

Bitcoin: Là loại tiền kỹ thuật số hoàn chỉnh đầu tiên sử dụng kỹ thuật blockchain.

BTC: Đây là từ viết tắt của Bitcoin hay đơn vị tính của tiền điện tử Bitcoin.

Budget: Ngân sách. Đối với tiền kỹ thuật số như Dash có sử dụng một cơ chế để cấp vốn cho các dự án của cộng đồng nhằm cải tiến công nghệ hoặc giúp cho loại tiền đó được trở nên phổ biến thì ngân sách ở đây có nghĩa là khoản vốn được sinh ra bởi hệ thống dành cho các dự án của cộng đồng.

Bullish: Mong đợi rằng giá sẽ tăng cao. Thường dùng khi nhìn vào đồ thị giá giao dịch trên thị trường.

Circulating Supply: Đây là chỉ số về các loại tiền kỹ thuật số, nó cho biết số tổng lượng coin đang được lưu hành trên thị trường của loại tiền đó.

Confirm
: Hay còn gọi là xác nhận chỉ việc các máy đào đã thực hiện việc xác thực một giao dịch. Thông thường trong thế giới tiền kỹ thuật số thì cứ một khoảng thời gian nhất định thì máy đào sẽ thực hiện xác nhận các giao dịch trong một khối. Một giao dịch càng được nhiều việc xác nhận thì giao dịch đó càng an toàn. Trong giao dịch thông thường thì các ví thường yêu cầu có khoảng 6 xác nhận để nó được coi là đảm bảo an toàn.

Cold storage: Lưu trữ lạnh, có nghĩa là giữ ví tiền số ở dạng offline tức là không có kết nối với mạng Internet.

Consensus: Có nghĩa là sự đồng thuận.

Cryptocurrency
: Có nghĩa là tiền mã hoá, hay tiền kỹ thuật số, hay tiền điện tử.

Cryptography
: Có nghĩa là ngành mật mã học, hoặc phương pháp mã hoá hay lĩnh vực nghiên cứu về việc biến đổi nội dung một thông điệp thành một định dạng mà chỉ những người có chìa khoá mới có thể đọc được nội dung của nó.

DAPI: Là viết tắt của Decentralized Application Programing Interface, đây là một khái niệm được đưa ra bởi Evan Duffield người sáng lập ra Dash. DAPI có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung, tức là đây là một giao diện lập trình cho các ứng dụng để tương tác với hệ thống phi tập trung của Dash mà không cần phải tương tác với một máy chủ nào mà hệ thống Dash sẽ tự động truy xuất dữ liệu trên hệ thống nhằm cung cấp dữ liệu hoặc phương thức giao tiếp cho các chương trình bên ngoài hoặc xây dựng nhằm tận dụng công nghệ nền tảng của Dash.

DAO: Là viết tắt của Decentralized Autonomous Organization, có nghĩa là một hệ thống hoạt động tự động và phi tập trung. Sự tự động ở đây có nghĩa là không cần sự điều khiển hay ra lệnh mà tự suy luận và hành động. Một hệ thống tự động có thể xem như một tổ ong hay một tổ kiến khi mà mỗi thành viên của hệ thống tự biết nhiệm vụ của mình và thực hiện nhiệm vụ của mình mà không cần sự ra lệnh hay cho phép của các thành viên khác.

DarkSend
: Đây là tên gọi cũ của công nghệ PrivateSend của Dash cho phép người dùng Dash có thể gửi tiền cho nhau một cách ẩn danh và đảm bảo sự riêng tư cao.

Dash: Là một loại tiền kỹ thuật số, là một công nghệ tiền điện tử phi tập trung. Dash cũng có nghĩa là tiền mặt điện tử, tiếng Anh gọi là Digital Cash. Dash cũng là tên của đơn vị tiền kỹ thuật số có tên là Dash, 1 Dash cũng như một Đồng, một Đô la, một Bitcoin…

Ngoài ra Dash có thể sử dụng như một động từ có nghĩa là chuyển tiền bằng đồng Dash. Ví dụ, “hãy dash cho tôi 100 ngàn”. Có nghĩa là hãy gửi cho tôi một lượng Dash trị giá 100 ngàn đồng.

Dash Drive: Hay còn gọi là DashDrive là công nghệ đặc biệt của Dash (phát hành với bản Evolution của Dash) cho phép lưu trữ thông tin về các ví của người sử dụng trên ổ cứng của các Masternode. Điều này cho phép người dùng có thể truy cập ví của mình ở bất cứ đâu từ ví trên máy tính, trên điện thoại, thậm chí trên web thông qua giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung của Dash.

Decentralize: Có nghĩa là phi tập trung.

Decentralized Oracle: Đây là một khái niệm mới được đưa ra bởi Evan Duffield, người sáng lập ra Dash. Công nghệ này cho phép các masternode truy vấn đến các nguồn dữ liệu khác nhau và hệ thống Dash sẽ tự động biểu quyết để chọn và đánh giá tính chính xác của thông tin dựa trên kết quả biểu quyết tự động giữa một nhóm tối thiểu n nút ngẫu nhiên của các masternode. Đây là yếu tố then chốt đảm bảo cho một hợp đồng thông minh (smart contract) thực sự đảm bảo được tính chất phi tập trung.

Decrypt: Có nghĩa là giải mã, là biến đổi những thông điệp đã được mã hoá thành định dạng mà có thể đọc được. Decrypt là ngược lại của Encrypt (mã hoá).

Decryption
: Có nghĩa là sự giải mã.

Deflation: Có nghĩa là giảm phát và ngược lại với ý nghĩa của lạm phát. Giảm phát có nghĩa là khi lượng cung tiền ít hơn nhu cầu lưu thông của loại tiền đó khiến giá của nó tăng lên.

DIP: Là viết tắt của Dash Improvement Proposals, có nghĩa là các đề xuất cải tiến của Dash. Vì Dash được phát triển dựa trên Bitcoin nên trên nền tảng của Dash cũng được thừa kế hầu hết các BIP (Bitcoin Improvement Proposals), nhưng nó cũng có cải tiến của riêng Dash mà Bitcoin không có. DIP xxxx trong đó xxxx là số hiệu của mỗi cải tiến. Ví dụ DIP0001 là tăng blocksize của Dash lên 2Mb.

Double Spending: Có nghĩa là tiêu lặp hay chi tiêu lặp lại nhiều lần cùng một lượng tiền cho nhiều người. Đây là tình huống mà một người chi tiêu cùng một lượng coin của họ cho nhiều người cùng lúc. Trong lĩnh vực kỹ thuật số việc copy nguyên vẹn thông tin nhiều lần là rất dễ dàng, nhưng việc copy tiền thành ra nhiều bản cho phép người chi tiêu thoải mái với việc copy thì không hợp lý và việc chống lại việc copy tiền, tức là ngăn chặn một người có thể chi tiêu một lượng tiền nhất định nhiều lần cho nhiều người mới đảm bảo giữ cho đồng tiền kỹ thuật số không bị lạm phát. Người có nickname là Satoshi Nakamoto là người đầu tiên giải quyết được kỹ thuật chống lại việc tiêu lặp này chính, và bằng việc chống được double spending, ông ta đã tạo ra đồng tiền kỹ thuật số đầu tiên.

Duff: Đơn vị nhỏ nhất của Dash. Một Duff bằng 0.00000001 Dash. Duff cũng là mấy chữ cái đầu của Duffield (Họ của Evan Duffield người sáng lập ra Dash).

Dump: Có nghĩa là xả, hay bán tống bán tháo ra ngoài thị trường để rút tiền về. Đây là một khái niệm với những người buôn bán tiền điện tử trên các sàn giao dịch. Một số người giao dich trên sàn tiền điện tử khi thấy loại coin mình nắm giữ có tin xấu thì anh ta tìm cách bán tống bán tháo số tiền điện tử của mình để rút ra càng sớm càng tốt.

Ethereum
: Đây là tên một loại tiền điện tử, một công nghệ blockchain đầu tiên có khả năng cho phép nhúng các đoạn chương trình có khả năng của một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh vào blockchain.

ETH: Là ký hiệu viết tắt của Ethereum hay là một đơn vị của loại tiền điện tử Ethereum.

Electrum: Là tên một loại ví của tiền điện tử, loại ví này không tải toàn bộ blockchain về máy trạm của người sử dụng mà thay vào đó nó truy cập đến blockchain nằm trên máy chủ. Electrum không đảm bảo tính phi tập trung, tuy nhiên nó cho phép người dùng có được sự tiện lợi và nhanh chóng do không phải tải toàn bộ block chain về máy trạm.

Encrypt: Có nghĩa là mã hoá, tức là biến một thông điệp thông thường thành một dạng bí mật mà bình thường không thể nào đọc được. Ngược lại với Encrypt là Decrypt (giải mã).

Encryption: Có nghĩa là sự mã hoá.

Exchange
: Là sàn giao dịch (tiền điện tử, hoặc chứng khoán)

Fee: Nghĩa là phí, hay còn gọi là phí giao dịch là chi phí mà chúng ta phải trả cho mạng lưới cho mỗi giao dịch chuyển tiền.

Fiat
: Có nghĩa là các loại tiền do một chính phủ nào đó phát hành, ví dụ như Đô la Mỹ, Euro, Đồng Việt Nam,…

Fintech: Là từ ghép của Financial Technology, có nghĩa là công nghệ tài chính.

FOMO: Là viết tắt của từ Fear Of Missing Out, có nghĩa là sợ mất cơ hội. Đây là hiệu ứng người ta đổ dồn đi đặt mua thêm coin khi giá càng tăng vì sợ rằng giá cao quá sẽ làm mình mất cơ hội. Hoặc khi giá giảm đột ngột người ta cũng đổ xô đi bán vì sợ không kịp bán ở giá cao.

Fork
: Trong lĩnh vực phần mềm mã nguồn mở thì ai cũng có thể sử dụng mã nguồn mở của người khác cho các phần mềm của mình miễn sao cũng phải tiếp tục để cho phần mềm của mình ở dạng mã nguồn và người khác cũng có thể sử dụng tiếp được. Fork là cách sử dụng mã nguồn của một phần mềm trước đó sau đó thay đổi đi để tạo ra một chức năng khác. Ví dụ ban đầu phần mềm Bitcoin được lập ra nhưng sau đó Dash được tạo ra trên nền tảng ban đầu của phần mềm Bitcoin, tất nhiên Dash cũng thay đổi rất nhiều để tạo ra một biến thể khác. Đến lượt nó lại có nhiều phần mềm khác Fork ra từ Dash như PIVX, Bitsend,… Không có giới hạn về việc thay đổi nhiều hay ít, miễn sao dùng phần mềm mã nguồn mở của người khác sau đó thay đổi để thành riêng của mình thì quá trình đó gọi là fork. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa fork phần mềm với fork blockchain hoặc cả hai. Hãy tham khảo Hard Fork và Soft Fork.

FUD
: Là viết tắt của Fear – Uncertainty – Doubt có nghĩa là Sợ hãi – Không chắc chắn – Nghi ngờ. Điều này ám chỉ việc lo lắng, sợ hãi, và cảm thấy không chắc chắn khi quyết định đầu tư, mua bán, hoặc giao dịch trên các sàn tiền kỹ thuật số. FUDer có nghĩa là người có những đặc điểm như sợ hãi, không chắc chắn và nghi ngờ. Để không bị coi là FUDer thì chúng ta nên dành thời gian tìm hiểu thật kỹ lưỡng kể cả những yếu tố về công nghệ cũng như về kinh tế học để khi quyết định thì chúng ta có một sự chắc chắn và tự tin.

Full node: Tiền kỹ thuật số sử dụng công nghệ mạng ngang hàng Peer To Peer (P2P) và mạng ngang hàng coi mỗi một máy kết nối vào mạng lưới như là một nút mạng, mỗi nút mạng có thể bật hoặc tắt và các máy khi kết nối mạng sẽ phải đồng bộ hoặc truy cập dữ liệu từ các nút mạng có đầy đủ thông tin. Full node là một nút mạng mà có chứa đầy đủ toàn bộ dữ liệu của các giao dịch. Một mạng lưới có nhiều full node đảm bảo dữ liệu được nhân bản rộng rãi và điều đó tránh được nguy cơ bị đánh tráo dữ liệu.

Funding: Đây là một thuật ngữ của giới đầu tư có nghĩa là sự cấp vốn. Có thể đó là sự cấp vốn cho các dự án hoặc sự cấp vốn cho các công ty khởi nghiệp. Lĩnh vực tiền kỹ thuật số mới sử dụng khái niệm này bởi Dash vì bản thân hệ sinh thái của Dash có khả năng cấp vốn cho các dự án của cộng đồng giúp phát triển thêm các tính năng mới cho hệ thống hoặc các dự án làm gia tăng giá trị cho hệ sinh thái này.

Github: Vì lĩnh vực tiền kỹ thuật số thì cần đảm bảo tính minh bạch và mã nguồn mở nên các phần mềm của lĩnh vực này thường sử dụng một công cụ quản lý mã nguồn là Github (có thể truy cập tại www.github.com). Đây là một công cụ quản lý và chia sẻ mã nguồn phần mềm có thể được sử dụng miễn phí nên được rất nhiều những người lập trình ứng dụng blockchain sử dụng vì tính minh bạch, công khai và khả năng hợp tác giữa các lập trình viên rất cao của nó.

Governance: Đây cũng là một thuật ngữ mới được sử dụng trong thời gian gần đây do lĩnh vực tiền điện tử do rất nhiều người tham gia hệ sinh thái của nó nên rất khó khăn cho việc đồng thuận để chọn lựa những hướng đi nhất định cho cộng đồng. Governance là cách thức cho phép cộng đồng có thể đưa ra quyết định chung mà không tạo ra mâu thuẫn. Đây cũng có nghĩa là quản trị, hay cai trị. Một hệ thống tiền điện tử thì không chỉ cần có một hệ thống quản trị mà còn cần hệ thống quản trị phi tập trung (Decentralized Governance), tức là không cần thiết phải tin tưởng vào một người hay một tổ chức nào mà cộng đồng có thể đưa ra quyết định bằng cách bỏ phiếu. Công nghệ mã hoá cho phép cộng đồng có thể bỏ phiếu và kiểm soát được việc bỏ phiếu đó sao cho công bằng và minh bạch.

Hard Fork: Là việc thay đổi cơ chế chấp nhận đối với blockchain, điều này làm thay đổi blockchain theo một hướng mới, nếu những phần mềm cũ sẽ không tương thích với cách mới. Hark Fork yêu cầu tất cả người dùng đều phải thay đổi phần mềm thì mới được chấp nhận, trong đó phần mềm của các miner cũng phải cập nhật thay đổi.

Hard wallet
: Đây có nghĩa là ví cho tiền kỹ thuật số dưới dạng một phần cứng (hay ví cứng) riêng biệt chứ không chỉ là một phần mềm nằm trên máy tính hoặc điện thoại. Việc sử dụng ví cứng có được đặc tính bảo mật tốt hơn ví mềm vì nếu hacker có xâm nhập được vào máy tính của nạn nhân muốn chuyển tiền đi thì ví mềm chỉ bị giới hạn bởi mật khẩu và hacker có thể cài vào máy của nạn nhân phần mềm theo dõi bàn phím để đọc được mật khẩu, còn ví cứng thì lại đòi hỏi mật khẩu nhập trực tiếp trên phần cứng của ví mà phần cứng đó không thể cài hoặc rất khó có thể cài mã theo dõi.

Hash: Còn gọi là phép băm. Trong lĩnh vực tin học thì băm có nghĩa là một loại phương thức trích chọn đặc trưng sao cho với một đoạn văn bản nào đó thì chỉ có thể chọn ra một đoạn mã đặc trưng mà không thể nào tìm được đoạn mã giống như vậy cho một đoạn văn bản khác và ngược lại là không thể cùng một đoạn văn bản mà có thể sinh ra hai đoạn mã băm khác nhau. Ngoài ra phép băm có tính chất một chiều, tức là khi cho một thông điệp qua hàm băm ta có thể tính ra mã băm nhưng không thể làm ngược lại được. Phép băm được sử dụng nhiều cho lĩnh vực chữ ký điện tử và quản lý mật khẩu. Phép băm này được sử dụng chính trong lĩnh vực blockchain để đảm tính xác thực của thông tin tránh giả mạo vì các thuật toán băm thường được chứng minh tính tương ứng 1-1 giữa thông điệp và mã băm. Có rất nhiều thuật toán băm khác nhau trong đó thông dụng như SHA256, SHA3, MD5,…

Hash rate: Là tốc độ tính toán để thực hiện phép băm. Hash rate càng cao là tốc độ xử lý phép băm càng nhanh. Hash rate thường để so sánh khả năng xử lý của các máy đào cho các loại tiền kỹ thuật số. Với các thuật toán khác nhau thì tốc độ xử lý băm cũng khác nhau cho nên đôi khi một máy có khả năng tính toán mạnh nhưng xử lý thuật toán băm này lại chậm hơn một máy có khả năng kém hơn nhưng thực hiện thuật toán băm khác.

Hodl: Một cách viết lệch đi của từ Hold, có nghĩa là giữ lại không bán. Có thể từ này do ai đó viết nhầm từ từ hold nhưng về sau nhiều người quen thành như vậy.

Hype: Có nghĩa là sự thổi phồng hoặc cường điệu. Trong lĩnh vực giao dịch mua bán tiền kỹ thuật số thì một loại tiền bị thổi giá lên cao khác thường được gọi là bị Hype.

ICO
: Là từ viết tắt của Initial Coin Offering, đây là dạng gọi vốn ban đầu, tức là nhóm phát triển có thể bán ra một lượng coin ban đầu cho công chúng giống như việc phát hành cổ phiếu lần đầu của các công ty ra thị trường đại chúng (IPO – Initial Public Offering).

Inflation: Có nghĩa là sự lạm phát. Sự lạm phát tăng khi lượng tiền cung lớn hơn lượng hàng hoá trên thị trường khiến cho giá của hàng hoá trở nên đắt đỏ hơn. Inflation ngược nghĩa với Deflation.

InstantSend: Là công nghệ của Dash cho phép một giao dịch chuyển tiền diễn ra rất nhanh chóng khoảng trên dưới 1 giây trong khi thời gian xử lý một khối (block) của Dash là trung bình 2 phút rưỡi.

InstantX: Là tên cũ của InstantSend.

Investor: Có nghĩa là nhà đầu tư.

Investment: Có nghĩa là sự đầu tư.

IoT: Là viết tắt của từ Internet of Things có nghĩa là các thiết bị thông minh như máy giặt thông minh, camera thông minh, tủ lạnh thông minh… những thiết bị thông minh này có thể kết nối vào mạng Internet như các máy tính. Nó giúp cho việc quản lý và theo dõi từ xa, và giúp các thiết bị này có thể hoạt động tự động và độc lập.

Keepkey: Đây là thương hiệu của một loại ví cứng.

Key: Có nghĩa là chìa khoá. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số thì người ta sử dụng công nghệ mã hoá công khai và chữ ký điện tử. Mã hoá công khai có nghĩa sử dụng 2 khoá riêng biệt một dùng để mã hoá dữ liệu còn một dùng để mở khoá. Tiền điện tử sử dụng một khoá công khai có biến đổi đi để dùng làm địa chỉ nhận tiền, còn khoá bí mật dùng để gửi chuyển tiền đi. Trong lĩnh vực tiền điện tử thì Key thường ám chỉ khoá bí mật.

KYC: Đây là viết tắt của từ Know Your Customer có nghĩa là một quy định buộc các tổ chức tài chính phải biết về khách hàng của họ. Quy định này là cách để các chính phủ chống việc rửa tiền hoặc các loại tội phạm trong các giao dịch chuyển tiền.

Ledger: Sổ cái trong kế toán. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số thì mọi giao dịch của tiền kỹ thuật số được lưu vào trong một cơ sở dữ liệu giống như một sổ cái của các kế toán.

Mainnet: Là mạng chính thức. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số người ta dùng 2 mạng lưới khác nhau một là mạng chính thức và một là mạng thử nghiệm. Hai mạng lưới này hoạt động giống nhau và cùng sử dụng chung một phần mềm chỉ khác ở chỗ là có tuỳ chọn khi chạy phần mềm khác nhau. Mạng chính thức kết nối các phần mềm ví với nhau và dùng cho các giao dịch thông thường, còn mạng thử nghiệm dùng để các lập trình viên thử nghiệm để viết phần mềm, kiểm tra lỗi và thử nghiệm các tính năng của các phần mềm.

Marketcap: Tổng giá trị thị trường của một loại coin. Giá trị này được tính bằng giá khớp lệnh gần nhất nhân với tổng số coin lưu hành trên thị trường của một loại coin nào đó. Giá trị này có thể biến động tuỳ theo nhu cầu của thị trường giữa người mua và người bán ở từng thời điểm.

Masternode
: Là một nút (node) mạng trong mạng lưới ngang hàng trong mạng lưới của Dash, một masternode cần có thêm một chút điều kiện hơn so với các nút mạng thông thường, để chạy được một masternode thì chủ của nó phải đặt cọc một lượng 1000 Dash và có địa chỉ IP tĩnh chạy trong trung tâm dữ liệu và máy tính đó cần có một cấu hình đủ mạnh. Masternode của Dash được sử dụng cho các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng lưới của Dash như PrivateSend, InstantSend, Decentralized Governance…

MASF: Khi phần lớn các miner được nâng cấp làm kích hoạt quy tắc mới người ta gọi là Miner Activated Soft Fork (MASF).

Miner: Máy đào coin hoặc người vận hành các máy đào coin để kiếm lợi nhuận bằng việc cung cấp năng lực tính toán để thực hiện việc xác thực các giao dịch cho mạng lưới tiền kỹ thuật số.

Mining: Đào coin

Mining rig: Đây là một máy tính thiết kế đặc biệt để đào coin. Một mining rig thường gồm rất nhiều card đồ hoạ cao cấp để tận dụng tối đa sức mạnh nhằm khai thác coin hiệu quả nhất.

MNO: Là viết tắt của Masternode Owner có nghĩa là chủ của Masternode.

Multisig
: Có nghĩa là một ví sử dụng kỹ thuật với nhiều chữ ký, tức là một ví mà cần phải có nhiều chìa khoá cùng sử dụng thì mới có thể chuyển được tiền. Ví multisig dùng cho một tổ chức hay một công ty. Giả sử ví đó có 3 người có chìa khoá dùng để chuyển tiền và quy định ít nhất có 2 người cùng ký thì mới chuyển được. Tương tự vậy có thể có quy định ví cần 5 khoá và tối thiểu 3 khoá mới chuyển tiền đi được… Dash do kế thừa của Bitcoin nên có khả năng này, nhiều loại tiền điện tử không kế thừa từ Bitcoin không có khả năng này.

Moon, Mooning, hay Go to the Moon: Có nghĩa là giá sẽ tăng lên rất cao.

Node: Là một nút mạng tức là một phần mềm chạy trên một máy tính tham gia vào mạng lưới với các máy tính khác cũng chạy cùng phần mềm đó trên mạng ngang hàng. Trên mạng ngang hàng thì mỗi một node (nút) được coi ngang hàng với nhau.

On-chain và Off-chain: Đây là hai thuật ngữ thường đi kèm với những từ khác chỉ việc các hoạt động xảy ra trên block chain (On-chain) và ngoài blockchain (Off-chain). Những hoạt động on-chain luôn đảm bảo tính nhất quán, toàn vẹn và minh bạch, trong khi những giải pháp off-chain không đảm bảo tính toàn vẹn và có thể kiểm tra được.

Open source: Mã nguồn mở. Mã nguồn mở thường được nói nhiều trong lĩnh vực phần mềm nơi mà những lập trình viên cung cấp mã nguồn phần mềm của họ viết công khai lên mạng để mọi người đều có thể xem và sử dụng.

Paper wallet
: Là ví tiền điện tử được in ra giấy cho mục đích lưu trữ ngoài máy tính, điều này giúp cho nó tránh bị hacker đánh cắp.

Peers: Là nói đến các nút mạng ngang hàng trong mạng mang hàng (Peer to Peer).

Poloniex: Là tên của một sàn giao dịch nhiều loại tiền kỹ thuật số khác nhau, nhất là các loại Altcoin.

Pool: Thuật ngữ này được sử dụng với những người đào mỏ, tức là cung cấp các thiết bị của mình cho việc xác thực các giao dịch của một loại tiền điện tử và đổi lại người ta được trả công. Khi việc đào mỏ được nhiều người tham gia thì việc cạnh tranh trở nên khó khăn và rất khó để dành chiến thắng. Nếu không hợp sức và chia đều rủi ro thì có người cả năm đào mà chẳng trúng block nào. Bởi vậy nhiều thợ mỏ có thể tập hợp năng lực tính toán của mình để cùng nhau dò tìm để được nhận giải thưởng. Nếu một trong các thợ mỏ tìm được block thì sẽ chia đều cho các thành viên của nhóm tuỳ theo năng lực tính toán của từng người. Như vậy khả năng trúng block cho toàn nhóm là cao nhưng lại chia đều nên thợ mỏ có được phần thưởng tuy nhỏ để trang trải chi phí. Pool là cách để tập hợp nhiều thợ mỏ để cùng nhau đào và chia nhau giải thưởng. Thông thường với các loại coin nhiều người biết như Bitcoin thì mỗi Pool có thể có hàng ngàn thợ mỏ/máy đào khác nhau, thậm chí nhiều hơn.

POS: Có thể là viết tắt của Proof of Stake (xem ở dưới), Proof of Service (xem ở dưới), Point of Sale (máy tính tiền bán hàng gồm máy tính tiền, máy in hoá đơn và máy đọc thẻ).

POW: Xem Proof of Work bên dưới.

Private key: Có nghĩa là khoá riêng hay khoá bí mật. Trong lĩnh vực mã hoá thì có một lĩnh vực gọi là mã hoá bất đối xứng hay mã hoá công khai. Lĩnh vực này để mã hoá và giải mã thông tin chúng ta cần 2 chìa khoá, một dùng để khoá (mã hoá thông tin) và một để mở (giải mã thông tin). Chìa khoá dùng để mã hoá gọi là chìa khoá công khai, có thể cung cấp cho tất cả những ai mà ta muốn nhận thông tin dưới dạng mã hoá từ họ, còn chìa khoá bí mật (hay còn gọi chìa khoá riêng) dùng để giải mã thì ta giữ riêng, khi thông tin được mã hoá với khoá công khai rồi thì chỉ ai có chìa khoá bí mật mới giải mã để đọc được thông điệp. Chìa khoá bí mật đó gọi là Private key (hay còn gọi là secret key) còn chìa khoá công khai gọi là public key.

PrivateSend: Đây là một dịch vụ chuyển tiền ẩn danh của Dash. Dash được phát triển lên từ Bitcoin nên kế thừa dịch vụ chuyển tiền với sự minh bạch và bán ẩn danh của Bitcoin. Điều đó có nghĩa là các giao dịch chuyển tiền của Bitcoin không có chứa thông tin về tên người gửi và người nhận, thay vào đó là các địa chỉ là chuỗi ký tự khoá loằng ngoằng. Tuy nhiên, nếu biết địa chỉ của một người thì chúng ta có thể biết là địa chỉ đó có số dư thế nào và giao dịch với những địa chỉ khác ra sao. Dịch vụ PrivateSend giúp đảm bảo sự riêng tư bằng cách xáo trộn các nguồn đầu vào và đầu ra nhằm giúp đảm bảo thông tin được riêng tư và người ta không có cách nào truy tìm được nguồn gốc tiền của một người cũng như không biết anh ta có giao dịch với người nào khác nữa.

Proposal
: Có nghĩa là một đề xuất. Trong hệ sinh thái của Dash, các lập trình viên, các nhóm lập trình, marketing,… có thể đề xuất một dự án giúp bổ sung giá trị cho hệ sinh thái của Dash và các chủ masternode có thể bỏ phiếu thông qua. Nếu được bỏ phiếu thông qua một đề xuất thì người chủ của đề xuất đó sẽ được cấp một lượng vốn để anh ta hay nhóm của anh ta có kinh phí thực hiện công việc. Đây là một đặc điểm ưu việt khá thú vị của Dash giúp cho hệ sinh thái này làm việc giống như một tổ chức tự động phi tập trung.

Protocol: Có nghĩa là giao thức hay cách thức chuẩn để các bên có thể giao tiếp được với nhau, thường là các máy tính có thể làm việc với nhau thông qua mạng. Thường đối với các mạng máy tính thì có giao thức mạng như TCP/IP, IPX/SPX,… còn các hệ thống tiền điện tử cũng có các giao thức như giao thức bitcoin, giao thức dash,… để các thành phần tham gia các hệ thống có cùng giao thức này có thể làm việc và giao tiếp với nhau.

Proof of Work (POW): Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là chứng tỏ năng lực làm việc đây là một kỹ thuật để chọn ra thợ mỏ nào xứng đáng để được trao quyền tạo block và nhận giải thưởng cho việc xác thực giao dịch. Nó cũng là cách khuyến khích người dùng đầu tư máy móc cho việc xác thực giao dịch và đảm bảo tính an ninh cho mạng lưới thanh toán. Kỹ thuật này cho phép những người có năng lực tính toán (hàm băm) nhanh hơn thì có nhiều hơn cơ hội để đào trúng và nhận giải thưởng. Nhờ việc cạnh tranh nhau để đào trúng bằng việc nâng cấp thiết bị có tốc độ nhanh hơn thì khả năng đảm bảo an ninh cho mạng lưới thanh toán càng cao hơn.

Proof of Stake (POS)
: Đây là một kỹ thuật khác cũng dùng để xác thực các giao dịch nhưng thay vì phải cạnh tranh nhau về năng lực tính toán để xác thực và được quyền nhận phần thưởng thì kỹ thuật này lại ưu tiên cho những người giữ một lượng coin trong ví lớn hơn và lâu hơn. Kỹ thuật này không dùng các máy đào và không cạnh tranh về năng lực tính toán cho việc đào mỏ nên tiết kiệm chi phí cho thiết bị và năng lượng cho máy hoạt động, nhưng nó chỉ ưu tiên cho người ban đầu có nhiều coin và bật phần mềm ví cho hoạt động nhiều. Điều này không tạo được động lực cho những người biết đến muộn và việc trả thưởng dựa vào số coin trước có nên không tạo được động lực cạnh tranh cho người tham gia. Có nhiều tranh luận về sự ưu/nhược giữa Proof of Work và Proof of Stake nhưng cho đến nay thì chưa có coin nào dùng Proof of Stake giữ được thành công.

Proof of Service
: Đây là một kỹ thuật được sử dụng trong Dash. Nó không phải dùng cho việc xác thực các giao dịch, tạo block mà là một kỹ thuật giúp người dùng đầu tư máy móc và đặt cọc một số coin nhất định nhằm cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các dịch vụ gia tăng cho hệ sinh thái của Dash. Kỹ thuật này tạo động lực cho người tham gia máy móc làm hạ tầng cho mạng bậc hai, tức là các nút mạng dạng Masternode.

Public key: Như đã giải thích trong phần Private Key, Public key là chìa khoá dùng để mã hoá thông tin. Các hệ thống tiền điện tử không sử dụng trực tiếp việc mã hoá thông tin mà sử dụng một ứng dụng của mã hoá thông tin đó là công nghệ chữ ký điện tử. Kỹ thuật này giúp đảm bảo thông tin vẫn giữ được sự minh bạch nhưng không bị giả mạo. Public key được sử dụng làm địa chỉ (không dùng trực tiếp khoá này mà dùng mã hoá nó ở dạng dễ đọc), còn khoá riêng thì dùng làm chìa khoá để chuyển tiền.

Pump:
Bơm tiền ra mua một loại coin nào đó, điều này có thể làm giá của loại coin đó tăng cao nếu như có nhiều người bơm tiền ra mua nó.

Pump and Dump: Có nghĩa bơm tiền vào để mua sau đó bán ra để kiếm lời chứ không muốn giữ lâu. Một loại coin được gọi là Pump and Dump là loại coin không đáng để giữ lâu mà chỉ có thể kiếm lời trong ngắn hạn.

Quorum:
Số người bỏ phiếu tối thiểu để việc bầu cử có hiệu lực. Trong công nghệ phi tập trung (DAO) cần sự bỏ phiếu của các nhân tố tham gia (có thể là các agent là các phần mềm hoạt động trên các máy tính đơn lẻ) có thể tự động tham gia bỏ phiếu cho những điều kiện nhất định.

Rig:
Trong lĩnh vực đào coin thì một rig là một dàn máy đào, hoặc một dàn gồm một máy tính có một số nhất định các card đồ hoạ dùng cho việc đào coin.

ROI:
Return On Investment, có nghĩa là lợi nhuận trên khoản đầu tư. Ví dụ khi mua giá coin là $10 và khi bán là $20 thì ROI là 20/10 = 2.

Satoshi:
Satoshi Nakamoto là bí danh của người phát minh ra Bitcoin, người ta thường gọi tắt là Satoshi. Ngoài ra Satoshi cũng là tên của một đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin. Một Satoshi bằng 0.00000001 Bitcoin.

Scam: Là một mưu đồ, một hành vi không trung thực nhằm lừa dối để tư lợi.

Scaling: Là việc mở rộng hệ thống (thường là máy tính và phần mềm) để có thể đáp ứng được lượng nhu cầu truy cập tăng lên rất nhiều.

Secret key: Hay còn gọi là Private key là khoá bí mật, trong lĩnh vực tiền điện tử thì khoá bí mật dùng để gửi tiền và chứng tỏ mình là chủ sở hữu của ví tiền.

SHA:
Là tên của một thuật toán băm, nó là viết tắt của Secure Hash Algorithm. Thuật toán SHA có nhiều phiên bản như SHA-1, SHA-2, SHA-3

Shapeshift: Đây là tên một dịch vụ cho phép chuyển đổi từ loại tiền kỹ thuật số này sang tiền kỹ thuật số khác. Ví dụ như có thể chuyển từ Bitcoin sang Dash. Công ty này hoạt động như một sàn giao dịch và

Signature
: Chữ ký. Ở đây nói đến chữ ký điện tử. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số thì công nghệ chữ ký điện tử được áp dụng nhiều. Việc tiêu tiền thực chất là việc ký một thông điệp chuyển tiền.

Side chain: Là các blockchain bổ sung bên ngoài blockchain chính để phục vụ cho các tiện ích bổ sung. Gần đây mạng lưới tiền số bị quá tải nên người ta nghĩ đến giải pháp dùng các side chain để phân tải cho các giao dịch giá trị nhỏ để tránh quá tải cho blockchain chính.

Short selling
: Đây là một thuật ngữ trong ngành chứng khoán có nghĩa là bán khống. Bán khống tiền điện tử/cổ phiếu là việc người bán có thể không sở hữu mã cổ phiếu hoặc tiền điện tử nào đó mà anh ta có thể vay để bán, với hy vọng sau đó giá giảm tiếp thì có thể mua lại kiếm lời.

Solo mining: Đây là việc đào coin một mình, thường trong giai đoạn ban đầu khi một loại tiền kỹ thuật số mới được đưa ra mắt, khi đó có ít người đào và khả năng đào trúng cao hơn nên solo mining không phải chia sẻ vận may với người khác. Ngược lại khi đông người đào thì người ta tập hợp với nhau thành các pool vì tỷ lệ đào trúng rất thấp thậm chí hàng năm trời không đào trúng, nên việc tập hợp thành coin giảm bớt rủi ro và có được kinh phí để tiếp tục công việc đào. Thường dân đào coin chuyên nghiệp đi săn những loại coin mới khi nó mới ra mắt đào theo cách solo này.

Soft Fork
: Ngược lại với Hard Fork là Soft Fork. Soft Fork là thay đổi giao thức mà làm cho những giao dịch theo kiểu cũ trở nên không phù hợp. Tuy nhiên nó cũng tương thích ngược. Soft Fork có hai dạng, đó là khi phần lớn các miner được nâng cấp làm kích hoạt quy tắc mới người ta gọi là Miner Activated Soft Fork (MASF), còn khi phần lớn các full node được nâng cấp làm kích hoạt quy tắc mới mà không cần các miner phải nâng cấp thì người ta gọi là User Activated Soft Fork (UASF)

Smart contract
: Hợp đồng thông minh. Đây là một khái niệm mới về việc nhúng những đoạn mã có thể thực thi như các chương trình phần mềm, nó được nhúng vào trong các giao dịch để tuỳ tình huống mà giao dịch đó có thể thực thi theo các điều kiện khác nhau. Ví dụ hợp đồng thông minh có thể sử dụng cho trò số đề của một nhóm người theo kết quả thông báo của sổ số, mọi người cùng chuyển tiền và cùng sử dụng hợp đồng thông minh đến 7 giờ tối khi có kết quả sổ số thì người nào chọn đúng 2 số cuối trùng với giải đặc biệt sẽ nhận được toàn bộ số tiền. Đây là cách chơi số đề mà không cần nhà cái. Người trúng thay vì chỉ nhận 70% tổng tiền thì có thể nhận toàn bộ tiền của tất cả mọi người chơi.

Speculation: Sự đầu cơ (xem thêm ở bài Đầu tư và Đầu cơ đối với tiền điện tử)

Speculator: Nhà đầu cơ, người thực hiện việc đầu cơ.

Spork
: Đây là cơ chế soft fork riêng của Dash được sáng chế bởi Evan Duffield. Cơ chế này kích hoạt soft fork khi mạng lưới Dash đã được nâng cấp và phần mềm được thử nghiệm ổn định thì lúc đó nhóm Dash Core mới gửi một message để kích hoạt Spork. Tính năng này tuy hay và an toàn nhưng lại không thực sự phi tập trung cho nên nó được thay thế bởi việc biểu quyết bởi các chủ masternode. Và soft fork chỉ được kích hoạt khi đủ điều kiện và được vote bởi phần đông các chủ masternode.

SPV: Là viết tắt của Simple Payment Verification có nghĩa là một kỹ thuật giúp các ví nhẹ (có thể chạy trên điện thoại di động) có thể kiểm tra các giao dịch mà không cần tải đầy đủ toàn bộ blockchain. Ví SPV chỉ cần tải phần đầu khối, nó nhỏ hơn rất nhiều so với toàn bộ các khối.

Sybil attack: Đây là một nguy cơ bảo mật mà kẻ tấn công sẽ tạo ra một loạt các định danh giả (đối với mạng lưới tiền số thì đây là các nút giả) và sử dụng chúng để dành quyền kiểm soát một hệ thống phi tập trung lớn.

Chúng ta có thể thấy điều này tương tự với kiểu bầu cử dân chủ mà mọi người đều có quyền bầu cử, trong trường hợp này kẻ cơ hội tìm cách mua chuộc phần đông những người ít hiểu biết để bỏ phiếu cho hắn bằng những thông điệp đơn giản dễ hiểu như “cơm no áo ấm” khi dân chúng đang nghèo đói. Kiểu tấn công này cũng thường xảy ra với các diễn đàn khi mà không kiểm soát được lượng nick ảo đông đảo, họ có thể dùng nhiều nick ảo để tung tin tuyên truyền.

Kiểu tấn công này có chi phí tấn công khá rẻ mà lại có thể kiểm soát được hệ thống lớn. Để chống tấn công kiểu này người ta thường thiết kế hệ thông đòi hỏi người tham gia phải có điều kiện. Dash thiết kế mạng lưới masternode chống được Sybil attack nhờ đòi hỏi mỗi masternode phải đặt cọc 1000 Dash.

Testnet: Có nghĩa là mạng thử nghiệm. Testnet là mạng các nút mạng chạy cùng một phần mềm mới mạng chính (mainnet) nhưng có thông số phân biệt giúp những người phát triển phần mềm, người kiểm tra,… thử nghiệm và kiểm tra lỗi trong quá trình phát triển ứng dụng mà không làm ảnh hưởng đến những giao dịch chính thức.

Transaction
: Có nghĩa là giao dịch, nó tương đương với việc chuyển tiền từ một địa chỉ này đến một địa chỉ khác.

Trezor
: Đây là tên một loại ví cứng (ví phần cứng).

Troll/Trolling:
Là một bài đăng trên mạng có tính chất gây khó chịu, hoặc gây khiêu khích nhằm gây tức giận, thất vọng cho người khác.

Troller: Là người đăng những nội dung có tính chất khó chịu, hoặc gây khiêu khích nhằm làm người khác khó chịu, tức giận…

Trustless:
Không cần sự tin cậy hay đặt niềm tin. Từ trustless ở đây không có nghĩa là không tin tưởng mà có nghĩa là không cần đặt niềm tin vào ai. Thường với nền kinh tế truyền thống việc chuyển tiền giữa người này sang người kia qua mạng thì phải thực hiện thông qua một đơn vị trung gian (có thể chỉ là máy móc) của một hoặc vài ngân hàng nào đó. Nhưng công nghệ tiền kỹ thuật số cho phép chúng ta giao dịch trực tiếp với nhau mà không cần phải đặt niềm tin vào bất cứ bên trung gian nào.

Turing completeness:
Là một hệ thống hay ngôn ngữ lập trình có thể được sử dụng để thực hiện bất kỳ một phép tính hay một chương trình tính toán nào. Mặc dù Bitcoin cũng có khả năng có các đoạn mã trong giao dịch để thực thi những điều kiện nhưng script trong Bitcoin khá đơn giản, ngược lại Ethereum lại cho phép các đoạn mã trong giao dịch có được khả năng của một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh tức là có thể lập trình cho nó để xử lý bất cứ vấn đề gì. Turing là tên của nhà toán học người Anh tên là Alan Turing người đặt nền móng cho ngành tin học.

Tx: Là viết tắt của từ Transaction. TxID là mã giao dịch.

UASF:
Khi phần lớn các full node được nâng cấp làm kích hoạt quy tắc mới mà không cần các miner phải nâng cấp thì người ta gọi là User Activated Soft Fork (UASF).

Unbank: Khi nói về một người thì có nghĩa là người đó không sử dụng ngân hàng, mà thường sẽ dùng giao dịch bằng tiền mặt. Từ này cũng có nghĩa ám chỉ đến những người nghèo hoặc ở vùng sâu vùng xa nơi chưa có các dịch vụ ngân hàng.

Verify: Từ ngày có nghĩa là kiểm tra. Đối với các giao dịch thì verify có nghĩa là việc kiểm tra một giao dịch có hợp lệ hay không, verified có nghĩa là đã được kiểm tra. Đối với lĩnh vực mã hoá và chữ ký số thì verify là kiểm tra xem chữ ký số đó có phải là chữ ký hợp lệ trên một thông điệp hay không.

VirtualBox: Đây là tên một phần mềm giả lập máy ảo của công ty Oracle. Phần mềm này có thể được sử dụng miễn phí và rất hữu ích nếu bạn muốn thử nghiệm một coin mới mà không lo hacker có thể cài mã độc vào ví của coin mới nhằm đánh cắp các coin mà bạn đang có.

Volume: Có nghĩa là khối lượng giao dịch, thông thường người ta thường tính khối lượng giao dịch của một loại coin trong vòng 24 giờ. Ví dụ khi nói volume của Dash thì ý người ta nói đến giá trị của Dash được giao dịch trong vòng 24 giờ. Nó có thể được quy đổi ra đô la mỹ khi nói đến giao dịch trên các sàn mua bán coin hoặc chỉ là khối lượng lưu chuyển của coin giao dịch trong mạng lưới trong vòng 24 giờ khi nói đến lưu lượng giao dịch của một loại coin.

VPN
: Là viết tắt của từ Virtual Private Network, có nghĩa là mạng riêng ảo. Mạng riêng là mạng chỉ dành riêng cho các máy tính nhất định ở một khu vực nhất định, nhưng nhờ có công nghệ mã hoá và việc kết nối Internet phổ biến thì chúng ta có thể thiết lập một mạng riêng ảo dựa trên việc mã hoá đường truyền để chỉ những máy tính có cài đặt khoá mới có thể truy cập mạng riêng này và chia sẻ dữ liệu được cho nhau dù chúng có thể cùng kết nối vào mạng toàn cầu nhưng những máy không có khoá thì không thể truy cập được mạng lưới đó do dữ liệu được mã hoá chỉ cho riêng các máy trong mạng lưới mới có thể đọc được.

VPS: Đây là từ viết tắt của Virtual Private Server, có nghĩa là máy chủ riêng ảo. Thay vì bạn phải thuê một máy chủ cho việc chạy một trang web hoặc chạy một masternode thì bạn có thể dùng dịch vụ máy chủ ảo này. Với dịch vụ máy chủ ảo, bạn chỉ cần trả chi phí cho nhu cầu của mình mà không bị lãng phí. Ví dụ ở thời điểm hiện tại bạn chỉ cần thuê một máy chủ ảo với chi phí khoảng 10 USD/tháng cho một masternode thay vì thuê máy chủ vật lý thì chi phí khoảng vài trăm USD/tháng.

Wallet:
Ví tiền kỹ thuật số.

Whale: Có nghĩa chỉ đến ai đó người nắm giữ số lượng coin rất nhiều của một loại tiền số.

White paper: Gọi là bản cáo bạch, đây là một văn bản nêu rõ những kế hoạch, dự định và xác định các vấn đề, xác định các đặc điểm và chứng minh khả năng kỹ thuật trước khi người ta có thể tiến hành xây dựng một loại tiền kỹ thuật số. Nhờ vào những bản cáo bạch này, những người làm kỹ thuật, những nhà đầu tư có thể đánh giá xem những dự định của người sáng lập có khả thi không, có hấp dẫn và đáng đầu tư hay không. Nổi tiếng nhất là bản cáo bạch của người có bí danh là Satoshi Nakamoto viết về những thiết kế cho đồng Bitcoin và giới thiệu cho cộng đồng trước khi ông ta công bố phần mềm về Bitcoin.

X11:
Tên thuật toán băm dùng trong tiền kỹ thuật số Dash. Thuật toán X11 là việc sử dụng 11 thuật toán băm kết nối với nhau, đầu ra của hàm băm với thuật toán này lại được làm đầu vào cho hàm băm của thuật toán kia. Đây là cách để tăng độ khó cho việc đào coin cũng như đảm bảo tính an toàn cho các giao dịch.


Phân biệt ví, phần mềm ví, và blockchain là gì ?


Rất nhiều trường hợp cài đặt lại phần mềm, xoá hệ điều hành, backup nhầm file mà khiến cho số tiền bạn cất trữ lâu ngày không thể nào có thể khôi phục lại được. Đáng tiếc nhất là khi bạn thấy giá của loại coin mà bạn có tăng lên gấp nhiều lần lúc mình mua. Vậy hiểu được sự khác nhau giữa ví, phần mềm ví, và blockchain cũng có những giá tri rất quan trọng đấy.


Phần mềm ví là gì?

Phần mềm ví tiền điện tử không phải là ví, nó không chứa tiền của bạn. Nó chỉ là công cụ giúp cho bạn có thể giao dịch với những người dùng khác trên mạng lưới tiền điện tử mà bạn có. Thường khi bạn chưa có tiền và sau khi cài phần mềm ví thì phần mềm này sẽ tạo cho bạn ví tiền để bạn chứa tiền điện tử của bạn trong đó.

Ví là gì?


Ví của bạn thực chất là một file dữ liệu có chứa thông tin là các chìa khoá giúp bạn có thể mở khoá kho báu của chính mình. Khi bạn có giao dịch với những người dùng khác như chuyển tiền đi, chuyển tiền đến qua ví của bạn thì mọi giao dịch đó đều được lưu trữ trên blockchain được đồng bộ trên khắp các máy tính tham gia mạng lưới của loại tiền điện tử của bạn. Ví chứa thông tin về các chìa khoá giúp bạn mở cửa kho báu và chuyển số tiền đó đi. Nếu không có những chìa khoá này bạn vẫn có thể nhìn thấy số tiền của bạn, nhưng bạn không có cách nào tiêu được tiền vì để tiêu được tiền bạn cần có chìa khoá để thực hiện một thao tác liên quan đến giải mã gọi là ký (chữ ký điện tử) vào các giao dịch chuyển tiền. Không có khoá, bạn không kỹ được và không thể chứng minh được với mạng lưới rằng bạn sở hữu số tiền trong một địa chỉ của bạn.

Có nhiều loại phần mềm ví khác nhau nên các file ví này cũng khác nhau. Có phần mềm gọi là core wallet thì sử dụng file ví là một file có tên là wallet.dat nằm trong thư mục dữ liệu của phần mềm ví. Còn các ví dạng HD wallet thì lại sử dụng một chuỗi các từ khoá để sinh ra các cặp khoá theo một cấu trúc nhất định nên không phải lưu trữ tất cả các chìa khoá.

Với ví của phần mềm core wallet thì thông thường nó chứa khoảng 2000 cặp chìa khoá, và nếu dùng hết sẽ sinh thêm. Thông thường nếu bạn backup ví lúc ban đầu mới sử dụng ít địa chỉ và sau đó dùng lâu bạn sử dụng trên 2000 cặp chìa khoá thì phần mềm sẽ sinh thêm các cặp khoá mới thì file ví mà bạn backup lúc trước không có chứa những chìa khoá mới, và nếu ai đó gửi cho bạn vào những địa chỉ mới mà bạn không sao lưu ví mới mà sau đó máy bạn bị hỏng thì bạn cũng không thể nào khôi phục được số tiền trong những địa chỉ sinh thêm về sau. Ví dạng HD Wallet không bị trường hợp đó.

Còn blockchain là gì?


Tất cả các giao dịch của một loại tiền điện tử đều được lưu vào một cơ sở dữ liệu gọi là blockchain. Cơ sở dữ liệu này được đồng bộ khắp toàn mạng lưới cho nên tất cả các giao dịch của tất cả mọi người đều được đồng bộ với nhau và lưu ở tất cả mỗi máy tính tham gia mạng lưới. Cơ sở dữ liệu về các giao dịch này gọi là blockchain, vì các giao dịch được lưu xuống cơ sở dữ liệu như dạng một cuốn sổ cái. Tuy nhiên, do hoạt động trên mạng ngang hàng và thời gian trên các máy tính không hoàn toàn giống nhau nên hệ thống sẽ lưu theo dạng móc xích. Các giao dịch này móc nối với giao dịch trước đó, và cứ thế. Điều này có nghĩa là nếu địa chỉ ví A chuyển cho địa chỉ B thì giao dịch đó có móc nối với một giao dịch trước đó đã chuyển tiền vào địa chỉ ví A. Nhờ vậy có thể chứng minh được ví A có tiền cho giao dịch tiếp theo này. Bằng việc lưu giữ các giao dịch dạng móc xích với nhau nên hệ thống ngang hàng không cần so giờ cũng có thể biết được giao nào trước giao dich nào sau và chứng minh được nguồn tiền của các địa chỉ ví qua các giao dịch.

Làm sao để nhận biết coin đa cấp và những rủi ro liên quan đến các dự án lừa đảo


Vì tính phức tạp và thiếu thông tin nên thật khó có thể phân biệt được rõ ràng giữa tiền kỹ thuật số nghiêm túc với đồng tiền đa cấp. Chính điều này làm những đồng tiền công nghệ chân chính bị mang tiếng oan, và cũng vì lý do đó mà đồng tiền được lập ra để lừa đảo trông không khác nhau mấy. Bởi tiền kỹ thuật số thông thường dựa trên mô hình mã nguồn mở nên việc một đồng tiền lừa đảo cũng có thể dùng mã nguồn mở để tạo ra đồng coin có thể giao dịch như các loại tiền điện tử thông thường.

Các đồng coin lừa đảo cũng có thể giống với các coin bình thường như Dash hay Bitcoin là chúng cũng có thể có các phần mềm ví như bình thường, thậm chí có thể dùng với ví cứng vì được sửa từ cùng những mã nguồn của các coin thông thường nên kế thừa những đặc tính kỹ thuật của các coin đó.

Vậy làm sao để phân biệt giữa chúng? Nói chung cũng khá khó phân biệt vì về mặt kỹ thuật cơ bản thì giống nhau, có khác là khi họ thu được tiền bán coin thì họ không đầu tư vào nghiên cứu và phát triển nó mà chỉ tuyên bố và thu hút thêm người để lấy được thêm tiền và bùng.


Vậy làm thế nào để họ lấy được thêm tiền mà không bị phát hiện? Bằng cách khoá số tiền của người đầu tư càng lâu càng tốt, để tiền từ người bậc dưới được giữ lại càng lâu càng tốt và trả dần cho những người bậc trên. Đến khi bậc đủ cao và đế đủ rộng và người tổ chức gom được số tiền đủ lớn và bỏ trốn. Ngay cả trường hợp người tổ chức bỏ trốn thì những bậc trung gian có thể vẫn chưa biết hoặc cố tình không biết để gom tiền trừ cho khoản đầu tư của mình.

Cách khoá vốn thường dưới dạng các gói đầu tư mà chưa phát hành coin. Đó cũng có thể là phát hành coin ngay nhưng chưa tổ chức để có thể mua bán, trao đổi tự do mà có thể khoá vốn lại để chưa thể gửi bán được trong một thời gian. Bằng cách khoá vốn này, mô hình kim tự tháp có đủ thời gian để phát triển nhiều cấp và gom được số tiền đủ nhiều để cho dù có phải chi trả cho một số ít người ở bậc cao với lãi suất rất lớn để cho thật hấp dẫn thì họ vẫn còn dư tiền.

Ví dụ trong hình trên nếu số vốn góp của các thành phần bằng nhau mà khi thu đủ bậc 3 thì mới trả bậc 1 thì dù có trả lãi gấp đôi cho người bậc 1 thì người tổ chức vấn còn số vốn bằng 2 lần số vốn đã trả, nên những người vào sau cảm thấy khá an toàn.

Khi số bậc tăng lên, lượng tiền mà người tổ chức thu được là rất lớn. Nếu việc thu tiền không gặp khó khăn thì họ vẫn có thể tiếp tục nâng bậc lên tiếp và số tiền thu được lại càng nhiều hơn. Giả sử với mô hình kim tự tháp nhị phân, tức là một người thì ở dưới chỉ có 2 người mà mỗi người tham gia góp 1 triệu đồng thì ở mức 3 nhà tổ chức đã có thể thu được 4 triệu sau khi đã trả lãi gấp đôi cho người bậc 1.

Nếu trì hoãn để phải thanh toán chậm hơn nữa thì người tổ chức còn kiếm được nhiều hơn nữa. Cho đến khi việc mở rộng kim tự tháp khó hơn, anh thì anh ta có thể quyết định ngừng trả lãi và ôm vốn và biến mất.

Ngay cả khi người tổ chức ôm vốn biến mất, những người cấp trên cũng vẫn có thể làm giống người tổ chức để tiếp tục phát triển thêm một bậc để rút vốn về. Tất nhiên khi đó việc mở rộng thêm nữa là khó và có thể thông tin bị lộ khiến anh ta không thể tiếp tục làm thế. Còn những người bậc từ anh ta trở xuống sẽ không có cơ hội đòi lại được tiền.

Nếu số tiền không lớn, người ta có thể bỏ qua và không truy cứu nữa nhưng có thể khi đó đáy kim tự tháp đã khá rộng và tổng số vốn bị lừa cũng trở nên khá lớn.

Vậy làm sao để nhận biết những rủi ro này?

1. Để không bị pháp luật sờ gáy, người tổ chức thường không công khai thông tin cá nhân, hoặc sử dụng thông tin giả. Đây là một dấu hiệu dễ nhận biết. Nếu không có ý định lừa dối, sao lại phải cung cấp thông tin giả hoặc che dấu thông tin cá nhân?

2. Người tổ chức tránh tiếp xúc trực tiếp với cộng đồng mà chỉ dùng phương thức trao đổi ẩn danh. Có thể họ có cung cấp thông tin cá nhân một cách chung chung, copy vài cái ảnh trên mạng, gán cho vài cái tên nhưng không liên kết đến các hiện diện trên mạng xã hội như Linkedin, Twitter,… và tránh sử dụng số điện thoại và địa chỉ cụ thể.

3. Che dấu thông tin đăng ký website. Không để lộ thông tin người đăng ký website, người đăng ký tên công ty, mở công ty ở những nơi không cần thông tin cá nhân cụ thể. Một số coin đa cấp thường sử dụng những dịch vụ giấu thông tin khi đăng ký website. Để kiểm tra có thể vào trang betterwhois.com và gõ tên miền của website và kiểm tra xem có thông tin cá nhân của người đăng ký hay không.

4. Khoá vốn không thể giao dịch một thời gian: Vốn góp của người đầu tư không được trao đổi, mua bán, hay giao dịch một cách tự do mà bị khoá lại một thời gian, hoặc chỉ có thể giao dịch ở trên một số sàn giao dịch mà ở đó người ta giới hạn hoặc khó có thể giao dịch được tự do.

5. Không có dấu hiệu phát triển thêm các tính năng kỹ thuật hoặc những hứa hẹn phi thực tế. Nhiều người lừa đảo thường có những tuyên bố rất hấp dẫn như có khả năng tạo ra những tính năng kỹ thuật phi thường, nhưng lại không có căn cứ thực sự để làm việc đó.

6. Không cung cấp đường link đến nơi để mã nguồn công khai, hoặc nếu có thì mã nguồn không được cập nhật hoặc ít được cập nhật.

7. Lãi khủng không căn cứ rõ ràng: Đây là điều quan trọng đặc biệt quan trọng dễ nhận biết. Một coin đại diện cho một dự án tiền điện tử thông thường thì không có gì đảm bảo rằng nó có thể thành công, ngay cả những dự án thành công nhất hiện nay như Bitcoin, Dash, hay Ethereum cũng đều có chứa đựng những rủi ro và không có gì đảm bảo là không có vấn đề trong tương lai. Nếu có loại coin nào được quảng bá là lãi lớn, lại chắc ăn nữa thì nên cực kỳ cẩn thận tìm hiểu.

8. Không có trong danh sách coin trên coinmarketcap.com: Một loại coin có thể được quảng cáo rầm rộ, như Onecoin trước đây nhưng nếu nó không thể có mặt trong coinmarketcap.com thì đây là một trong những dấu hiệu

Theo những thông tin phản hồi của độc giả thì có khá nhiều coin đa cấp đã có hình thức để sao cho trông giống coin bình thường hơn, cho nên nếu thấy có một vài dấu hiệu trên thì chúng ta hãy nên thận trọng.

Bạn còn biết các dấu hiệu rủi ro hay có liên quan đến lừa đảo khác? Hãy cùng chia sẻ bằng cách comment xuống dưới đây nhé.


Sunday, February 18, 2018

Cách đánh giá một ICO có tiềm năng Cũng như tìm hiểu chuyên sâu về ICO là gì


Để đánh giá một đồng ICO có tiềm năng hay không, mình xin anh em kiên nhẫn đọc hết để hiểu rõ bản chất ICO là gì đã, không nên nóng vội quá.

Part 1: Giới thiệu

Trước tiên mình xin giới thiệu ICO là gì trước đã. ICO – Initial Coin Offering: là việc kêu gọi vốn lần đầu cho một đồng coin/token sắp ra mắt. Trong một chiến dịch ICO, nhà phát triển thường sẽ bán ra đồng coin của mình cho các nhà đầu tư thông qua Bitcoin hoặc Ethereum. Những đồng coin/token trong đợt ICO này thường được bán với giá khá rẻ, các nhà đầu tư thường kì vọng có thể x5 x10 giá trị của nó sau khi chính thức được list trên các sàn lớn.

Thuật ngữ này gần giống với IPO trong kinh tế học (Initial Public Offering) – có nghĩa là phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu. Một công ty có thể huy động tiền bằng cách phát hành nợ hoặc cổ phần. Nếu đây là lần đầu tiên doanh nghiệp huy động vốn từ công chúng bằng cách phát hành rộng rãi các cổ phiếu thì được gọi là IPO.

Part 2: Các hình thức ICO

Thực tế chưa có một quy định, chuẩn mực nào cho một ICO cả, các công ty/nhà phát triển rất thoải mái trong việc setup, quyết định hướng đi cho ICO của họ. Hiếm khi nào có 2 ICO giống nhau, cho nên việc liệt kê hết các dạng ICO gần như là bất khả thi. Tuy nhiên mình xin chia ra các hình thức chính như sau, với việc lấy giá bán ra làm thước đo:

– Giá tăng dần
: một trong những hình thức ICO phổ biến nhất hiện nay. ICO được chia ra làm nhiều đợt, có thể kéo dài vài ngày cho tới vài tháng, với giá của coin/token sẽ tăng dần theo từng đợt/từng ngày. Với hình thức này, những nhà đầu tư chịu mạo hiểm nhất với việc mua sớm nhất, cũng sẽ mua được giá tốt nhất.

– Giá giảm dần: ngược lại với giá tăng dần, đây là hình thức ICO hiếm gặp nhất. Được thực hiện lần đầu tiên bởi đội ngũ Gnosis, cũng đã rất thành công khi bán hết số token của họ, với mức kêu gọi vốn thu về được 13 triệu đô.

– Giá cố định
: với hình thức này, các nhà đầu tư có thể mua bất kì số coin/token họ muốn. Hình thức này rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư lớn, khi họ không phải quá quan tâm về giá cả.

– Giá không cố định: với hình thức này, các nhà đầu tư chỉ việc góp số vốn họ thích. Công ty/nhà phát triển sau đó sẽ phân bổ số lượng coin dựa trên tỉ lệ góp vốn của họ. Một ICO với giá không cố định gần đây cũng rất hay đó là Magiccoin, ICO được bán theo hình thức đấu giá mỗi ngày, ai đặt lệnh cao hơn sẽ khớp giá trước.

Part 3: Các giai đoạn của ICO

Dưới con mắt của các nhà đầu tư, một ICO gồm 4 giai đoạn chính:

– Giai đoạn 1: Setup

Đây là giai đoạn mà công ty xây dựng cơ sỡ dữ liệu, coin/token, ví blockchain, hợp pháp hóa và đăng ký. Các dự án crypto thường được đăng ký ở Hoa Kì, Belize (Trung Mỹ), Estonia (Châu Âu), Cyprus (Trung Đông), Anh, Singapore và Thụy Sĩ (sắp tới team mình sẽ giới thiệu anh em 1 ICO tiềm năng đến từ Thụy Sĩ).


– Giai đoạn 2: Xây dựng hệ sinh thái ICO

Ở giai đoạn này, nhà phát triển sẽ giới thiệu những gì mà đồng coin/token của họ có thể làm được, và họ sẽ phải thuyết phục được các nhà đầu tư cũng như xây dựng một cộng đồng chấp nhận đồng token đó và những giải pháp mà nó mang lại. Giá trị của đồng token này phụ thuộc rất lớn vào độ rộng của hệ sinh thái.

Ví dụ:
– Đồng CMT (Cybermiles Token): có sẵn hệ sinh thái là một ứng dụng mua bán trực tuyến rất phổ biến ở Mĩ (ứng dụng 5miles), việc đưa đồng CMT áp dụng vào ứng dụng trên có thể sẽ làm giảm rất nhiều chi phí so với việc dùng tiền thật để thanh toán.
– Ripple: hệ sinh thái của Ripple sắp tới đây là những ngân hàng chấp nhận sử dụng nó như một phương tiện thanh toán (đây cũng là lí do tại sao giá Ripple lại tăng khủng khiếp trong 2017 như vậy).
– Hệ sinh thái đa cấp (MLM): Bitconnect, Regal, Hextra…

– Giai đoạn 3: Crowdfunding – kêu gọi vốn

Giai đoạn này, nhà phát triển bắt đầu chính thức bán coin/token thông qua các kênh diễn đàn, các hội nhóm, các trang mạng xã hội và các trang đầu tư lớn như: Ico4you.com, icorating.com, icocountdown.com…

Sau khi đã bán hết số coin/token trong đợt ICO hoặc đã kêu gọi vốn đủ, nhà phát triển sẽ bắt đầu đưa đồng cryptocurrency của họ lên các sàn giao dịch.

– Giai đoạn 4: Index – Lên sàn

Đây là giai đoạn đồng coin/token vừa được ICO trên chính thức được list và có thể giao dịch trên các sàn lớn như Bittrex, Poloniex, Binance, Cryptopia… Lúc này giá trị của đồng đó sẽ được quyết định dựa trên quy luật cung cầu của thị trường.

Part 4: Cách đánh giá một ICO có tiềm năng hay không (Phần quan trọng nhất)
:

1. Đội ngũ phát triển

Cố gắng tìm hiểu mọi ngóc ngách trên mạng xem đội ngũ của họ gồm những ai, làm vậy để chi? Để lỡ ăn scam còn có thằng mà chửi 

 Giỡn thôi, để xem chức vụ, nhiệm vụ của họ là gì, đã tham gia vào những dự án nào, có liên quan đến Cryptocurrency hay không, từng có phốt nào hay chưa ? Một ICO bao gồm một đội ngũ với những cái tên có tiếng trong giới Cryptocurrency bao giờ cũng đáng tin tưởng hơn một ICO chả có tí thông tin gì về đội ngũ đằng sau cả.
Bạn có thể tra tên của họ trong Google và Linkedin.

2. Chủ đề trên Bitcointalk

Một dự án ICO tốt bao giờ họ cũng thông báo rõ ràng trên Bitcointalk.orgtrước khi thực hiện ICO, Bitcointalk là một diễn đàn lớn nhất và cũng là forum đầu tiên về Bitcoin và các chủ đề liên quan tới cryptocurrency. Bạn cũng nên đọc các phản hồi của người dùng cẩn thận cũng như các câu trả lời từ đội ngũ phát triển. Một cách để tiết kiệm thời gian là bạn search trong topic đó các keyword liên quan đến “scam, ponzi, mlm…” để xem phản hồi của các nhà đầu tư khác và team phát triển thế nào nhé.

3. Các giai đoạn của dự án

Phân tích các giai đoạn của dự án, liệu nó chỉ có một Whitepaper với 3 4 trang sơ sài hay nguyên một cái sớ trình bày rõ ràng mọi vấn đề liên quan đến đồng Coin đó, kèm theo là một roadmap bám sát thực tế và vô cùng khả thi?
VCs (venture capital – các đầu tư mạo hiểm) có xu hướng đầu tư và hỗ trợ các dự án tiềm năng từ giai đoạn đầu. Hãy tìm hiểu thông tin này thường trên trang chính của website dự án xem có VCs nào tham gia không, ví dụ như Blockchain Capital hay Fenbushi (thuộc Vitalik Buterin – người sáng lập Ethereum).

4. Cộng đồng và truyền thông

Một trong những yếu tố quan trọng nhất đánh giá ICO có tiềm năng không đó là đánh giá cộng đồng của nó và truyền thông nói gì về nó. Đánh giá xem kênh twitter của họ có nhiều người theo dõi không, bitcointalk và reddit có nói gì về ICO đó không? Telegram của kênh có ít nhất vài ngàn người hay không?

5. Họ dùng token để làm gì, tại sao họ lại cần token, blockchain có cần thiết không?

ICO có nghĩa là tạo một đồng Token mới cho một dự án nào đó. Một trong những câu hỏi quan trọng mà dự án đó phải trả lời được đó là Token đó là gì. Tại sao Bitcoin hoặc Ethereum không đủ để phục vụ như là Token của dự án? Vâng, nhiều dự án chỉ tạo nên một câu chuyện nghe có mùi scam vãi cứt. ICO không thể là ICO mà không có mã token riêng. Một câu hỏi khác cũng cần được nhà phát triển giải đáp đó là “Blockchain đứng sau dự án là gì?”

6. Số lượng token là vô hạn hay có giới hạn? (Unlimited/hard-cap)

Hồi trước khi mà mà những đồng crypto mới ICO ra mắt thường không chịu ảnh hưởng nhiều, kể cả nó là unlimited hay là hard-cap. Tuy nhiên, ngày nay Open cap cho phép các nhà đầu tư gửi ngân sách không giới hạn đến ví ICO của dự án. Càng nhiều token lưu hành, % token bạn nắm ngày càng ít đi (so sánh với tổng token) và giá trị ngày càng giảm nữa – tại vì ít nhu cầu do số lượng token quá nhiều.
Tóm gọn lại, tổng số token được bán ra trong đợt ICO càng ít và có giới hạn cũng đồng nghĩa với việc giá trị của chúng dễ tăng hơn sau này.

7. Phân phối Token – khi nào và bằng cách nào?

Một dự án ICO đáng nghi ngờ là khi họ phân phối hơn 50% số Token cho các thành viên trong nhóm phát triển. Một dự án tốt sẽ liên kết sự phân bố token của nó đúng với lộ trình. Bởi vì mỗi giai đoạn hoặc mốc quan trọng của dự án đòi hỏi một khoản tiền nhất định.
Bạn nên xem các giai đoạn phân phối Token của họ. Một số dự án chỉ phát hành các token sau khi ICO kết thúc. Một số dự án cần phải phát triển một phiên bản beta trước khi phát hành Token. Nếu bạn nhìn vào mức tăng % của Ethereum (một năm giữa ICO và phân phối token, khoảng 500% đạt được), Augur (1+ năm, 1500%) và Decent (8 tháng, 350%), đôi khi các mốc này tạo nên cơn hype rất lớn trong cộng đồng.

8. Đánh giá whitepaper

Hãy đọc, không ít thì nhiều whitepaper của team phát triển, tại vì nó chưa tất cả các thông tin bạn cần biết (và phải biết khi bạn quyết định sẽ đầu tư) về dự án sắp tới và ICO.

9. Đánh giá chất lượng mã – Github

Nếu bạn có chút ít kinh nghiệm lập trình, bạn nên áp dụng nó vào đây. Bạn có thể đánh giá trình độ của team phát triển qua các dòng code của họ. Một lệnh đơn giản mà cần tới hơn 50 dòng code là một tín hiệu cảnh báo cho anh em (red flag). Các dự án Crypto thường có mã nguồn mở. Điều này tạo ra sự tin tưởng trong cộng đồng dự án, khuyến khích những người từ cộng đồng đưa ra các gợi ý hoặc cải tiến. Một dự án nguồn mở cung cấp cơ hội để xem các bản ghi cam kết.

Saturday, February 17, 2018

hướng dẫn đăng ký tài khoản RaiBlocks ( XRB COIN ) Hướng dẫn đào XRB miễn phí


Chào tất cả các bạn! Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn tạo ví và kiếm Mrai.

Mrai là gì ? 

RaiBlocks không có khái niệm giao dịch về phí (tức là không mất phí khi giao dịch), độ trễ thấp các giao thường được xử lý ngay lập tức đem lại thích thú cho người dùng. Tính đơn giản giúp cho người dùng có kinh nghiệm đơn giản mà không cần có thuật ngữ kỹ thuật.

Các tính năng mà RaiBlocks mang lại:

Thuật đăng ký – ED25519
Hashing thuật toán – Blake2
Key derivation chức năng – Argon2
Chặn interval – Instant
UDP giao thức tin
IPV6 địa chỉ

Các tính năng này mọi người tham khảo thêm tại đây

1. Hướng dẫn đăng ký tài khoản 

Đầu tiên các bạn truy cập vào trang web để đăng ký tài khoản và tạo ví tại đây Các bạn kích vào sign up




các bạn nhập thông tin vào và nhấn sign up . Mật khẩu gồm ký tự chữ hoa , chữ thường và số nhé 


 Và một mail xác nhận gửi đến mail của bạn và bạn vào kích hoạt là xong . và bây giờ mình đăng nhập vào 
đây là địa chỉ ví của mình 

2 Hướng dẫn đào XRB miễn phí 

Các bạn truy cập vào địa chỉ sau https://nano-miner.com 



Các bạn nhập địa chỉ ví vào và nhấn start mining . Ok  như vậy là xong 





Thursday, February 15, 2018

BitShares là gì? Tổng quan về tiền ảo BitShare (BTS)


BitShares (mã giao dịch BTS) là một trong những đồng tiền ảo có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những ngày đầu năm 2018, bên canh với TRON – TRX. Bài viết này chúng ta tìm hiểu xem BitShares là gì, tiềm năng của BitShares và vì sao đồng BTS lại tăng trưởng nhanh bất ngờ như vậy?

BitShares là gì?

BitShares được xây dựng để trở thành một nền tảng sàn giao dịch phi tập trung. BitShares nhanh, hiệu quả và có khả năng mở rộng để giải quyết 10.000 giao dịch mỗi giây. BitShares sử dụng nền tảng blockchain với thuật toán Delegated Proof of Stake (DPoS).

BitShares được tạo ra vào năm 2014 bởi Dan Larimer (nickname “Bytemaster“), đồng sáng lập của Steemit, EOS và Cryptonomex.


BitShares là một phần mềm

Là phần mềm thuộc lớp trong cùng, là cơ sở dữ liệu đa người dùng được phân phối với quyền truy cập được quản lý bởi một bộ quy tắc xác định và mã hóa công khai. Lớp này, BitShares thật sự là không thú vị gì đối với người dùng, nhưng nó cũng vô cùng quan trọng. Phần mềm cũng là mã nguồn để mở, dễ sao chép, dễ sửa đổi, và được bảo vệ quan trọng nhất bằng cách tự do ngôn luận. Nói cách khác dễ hiểu, nó có nghĩa là hầu như không có gì có thể ngăn cản được BitShares tại lớp này, một sự kiện toàn cầu mà phá hủy gần như toàn bộ cơ sở dữ liệu số.

Những người lãnh đạo trong chính phủ đã từng cố gắng điều chỉnh nó để biến nó thành công cụ vụ khí mạnh mẽ hòng áp đặt kiểm soát xuất nhập khẩu. Nhưng rất tiêc, việc làm đó đã không thành công. Họ bỏ rơi cuộc chiến ấy và nỗ lực để kiểm soát sự lây lan của phần mềm tự do ấy nữa. Trong trường hợp này BitShares nằm trong Public Doman.

BitShares là một mạng

BitShares là một mạng khi di chuyển thêm một lớp nữa. Một mạng này là sở hữu của mỗi cá nhân trên toàn thế giới khi sử dụng phần mềm BitShares, và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu theo quy tắc được xác định bởi phần mềm.

Mạng BitShares tồn tại được khi có hai máy tính giao tiếp nhau thông qua internet. Mạng phân tán này đảm bảo cơ sở dữ liệu chống lại sự thất bại. Mỗi một máy tính sẽ lưu trữ một bản sao đầy đủ của cơ sở dữ liệu và không ai có thể làm thay đổi hồ sơ công khai. Nó bất biến trở thành nền tảng của các lớp cao hơn.

BitShares là một cuốn sổ cái

Sổ cái là cơ sở dữ liệu chứa đựng số dư của tài khoản và giao dịch giữa chúng. Chẳng hạn, mỗi ngân hàng hay mỗi tổ chức công ty đều có một cuốn sổ cái để lưu trữ tất cả nhưng thông tin giao dịch hay những vấn đề tài chính. Với lớp BitShares này cũng vậy, nhưng nó vô cùng mạnh mẽ, mạng phân tán cao, hoàn toàn trong suốt, được bảo vệ bằng mật mã mới nhất, vì nó được xây dựng trên hai lớp trước đó.

Một vài so sánh nhỏ để thấy rõ hơn tại sao toàn thế giới ngày nay lại chọn BitShares. Nếu sổ cái làm bằng giấy thì tất nhiên độ an toàn của nó sẽ không cao, nó có thể bị cháy, mất, hư hỏng, bị đánh cắp, …Nếu là cuốn sổ cái kỹ thuật số như Quick Books hay Quicken nó được quản lý tập trung, có thể sửa đổi, cập nhật, bị hỏng, bị sai…. Nếu là cuốn sổ cái cao cấp đang được sử dụng tại các ngân hàng thì sao ? Cũng vẫn phải đối mặt với lỗi của con người, thiếu minh bạch, và nội bộ không nhất quán….

BitShares là một công ty


BitShares, cơ sở dữ liệu theo dõi quyền sở hữu của cổ phiếu được gọi là BTS. Mỗi cổ phần có thể bỏ phiếu cho một 110 đại biểu, 101 đại biểu đầu bảng bằng cách bỏ phiếu trở thành người chịu trách nhiệm việc chạy phần mềm và duy trì mạng lưới cũng như thực hiện các việc khác mà cổ đông trả cho họ

BitShares còn là một công ty kinh doanh chế biến các giao dịch với mức phí và lợi nhuận từ kinh doanh này được chia sẻ với các cổ đông thông qua việc mua lại cổ phần.

BitShares là một sở giao dịch


Sàn giao dịch chứng khoáng tại NewYork là một công ty duy trì một cuốn sổ cái để theo dõi số lượng cổ phiếu mà người dùng sở hữu và nợ của các công ty khác phát hành. Nó kiếm lợi nhuận từ phí giao dịch và cổ phiếu của chính nó. Giống như vậy, BitShares cũng cho phép người dùng phát hành cố phiếu hoặc nợ của họ để được theo dõi và phát hành trên sổ cái phân phối.
BitShares là một loại tiền tệ

Trên thế giới tất cả những gì giá trị đều có thể được sử dụng có chức năng như tiền, chẳng hạn như : vàng, bạc, đá quý, ngân phiếu, cổ phiếu,…. Với BitShares, nó cũng giống như vậy với rất nhiều loại tài sản được sử dụng như tiền như : BTS, BitUSD, BitGold, BitSilver. Những loại tài sản đều có những chức năng thay thế, phân chia, vận chuyển, và đặc biệt là không thể giả mạo.

Ưu Điểm BitShares


BitShares không sử dụng thuật toán bảo mật Proof of Work của Bitcoin mà sử dụng DPos giúp cho giao dịch diễn ra gần như lập tức, phí cực thấp với cơ sở hạ tầng mở rộng tương đương VISA, Paypal hoặc hơn nữa.

Với BitShares bạn có thể dễ dàng trao đổi nhiều loại tài sản với tư cách như một loại tiền ảo.

Những đồng tiền thông minh Smart Coins được BitShares tạo ra như bitUSD, bitGOLD, bitCNY có thể theo dõi giá trị của đồng tiền tương ứng, nghĩa là 1 bitUSD sẽ có giá trị tương đương 1 USD vào thời điểm giao dịch. Với Smart Coins, bạn có thể tận hưởng mọi lợi thế của nền tảng thanh toán blockchain.

Thông số kỹ thuật của BitShares

Thuật toán đồng thuận: Delegated Proof of Stake DPOS.

Thời gian mỗi block: trung bình 1,5 giây, tối đa 3 giây.

Block phần thưởng: 1 BTS (từ kho dự trữ).

Số đồng không nằm trong kho dự trữ: 2,599,900,000 BTS (30 tháng 9 năm 2017)

Số đồng trong kho dự trữ: 1,000,668,097 BTS (30 tháng 9 năm 2017)

Số đồng tối đa: 3,600,570,502 (không thể thay đổi)

Khối lượng giao dịch mỗi giây: tiềm năng lên đến 100.000 giao dịch (đã kiểm chứng ở mức trên 3400 giao dịch/giây). Tốc độ nhanh hơn tổng lượng giao dịch của thẻ tín dụng trên toàn thế giới.

Bạn có thể mua BTS tại sàn Binance hoặc Kucoin, 2 sàn giao dịch uy tín nhất hiện nay.

Giá của đồng BTS

BTS là một trong những đồng tiền ảo phát triển nhất hiện nay với giá trị đã tăng gấp năm lần trong vòng chưa đến 1 tháng. Giá trị hiện tại ở khoảng 0.85 USD / BST. Vốn hóa thị trường đạt 2,2 tỷ USD với khối lượng giao dịch 120 triệu USD mỗi ngày.

Các trang web chính thức của BitShares:
Website: https://bitshares.org/
Diễn đàn: https://bitsharestalk.org/
Bitcointalk: https://bitcointalk.org/index.php?topic=1949828
Blockchain explorer: http://cryptofresh.com/
Source code: https://github.com/bitshares
Telegram: https://t.me/BitSharesDEX
Twitter: https://twitter.com/bitshares
Reddit: https://www.reddit.com/r/BitShares/

Stratis là gì? Tìm hiều về đồng tiền ảo Stratis Coin (STRAT) là gì?

Stratis là gì?

Stratis (STRAT) là một nền tảng Blockchain-as-a-service (BaaS) được tạo ra để cung cấp giải pháp cho các tập đoàn trong khu vực tài chính muốn hưởng lợi từ công nghệ Blockchain. Stratis cho phép các công ty tạo ra các ứng dụng blockchain tùy chỉnh của họ với các tính năng mà họ yêu cầu, làm cho quá trình phát triển trở nên đơn giản và đẩy nhanh vòng đời phát triển để ngăn chặn các dự án.

Stratis cho phép tạo ra các blockchains riêng biệt có thể được đưa ra bởi các tổ chức thứ ba có thể tùy chỉnh chúng theo nhu cầu của họ. Những blockchains (sidechains) được bảo vệ trên Stratis Blockchain chính. Họ có thể được truy cập thông qua lite khách hàng và API.


Các tập đoàn có thể tận dụng lợi thế của các nhánh phụ Stratis để khởi động các ứng dụng blockchain của họ mà không có các chi phí vốn có và các biến chứng của việc xây dựng và duy trì cơ sở hạ tầng mạng blockchain riêng của họ. Hơn nữa, các công ty này cũng có thể tận dụng lợi thế và kết hợp các tính năng sẵn có trong các blockchains khác như Ethereum hoặc Waves.

Stratis, đồng tiền bản địa trong Nền tảng Stratum, sẽ được yêu cầu để tạo ra và cung cấp nhiên liệu cho các blockchains này. Các chuỗi riêng này được dựa trên mã của chuỗi Stratis chính và các chuỗi phụ là tương thích và chuyển đổi giữa hai chuỗi là đơn giản.

Các nền tảng Stratis sẽ được xây dựng trên nền tảng C# Stratis Bitcoin Full node và framework, và sẽ được phát triển trên đầu trang của thư viện NBitcoin, một cổng Bitcoin Core gần như hoàn chỉnh được viết bằng C# và .NET bằng cách ngăn chặn nhà phát triển Nicolas Dorier. Kể từ khi NBitcoin được phát triển trong C# tinh khiết và sử dụng framework .NET, nó sẽ dễ dàng duy trì và phát triển hơn so với mã nguồn C + + Bitcoin Core truyền thống.

Hơn nữa, nhóm Stratis cũng sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn, tư vấn cho các công ty sử dụng các tính năng và cách thực hiện chúng. Stratis sẽ bắt đầu như là một công ty tư vấn ở London và chuyển sang lĩnh vực thi đấu quốc tế nếu nhu cầu đòi hỏi.

Các nền tảng phát triển nStratic (SDF) gần đây cho phép phát triển blockchain trong C# và .NET. Tiến hành trước thời điểm phát hành này sẽ cho phép phát triển nhanh chóng các ứng dụng chặn các nền tảng mã nguồn mở trên nền tảng mạng của Microsoft.

Có một loạt các nhà phát triển hiện đang làm việc trong C# .NET là một số ngôn ngữ chiếm ưu thế trong phát triển ứng dụng kinh doanh.

Học viện phát triển của Stratis là một chương trình nhằm cung cấp các dịch vụ giáo dục và khuyến mại như đào tạo các hội thảo trên web, cố vấn, và chứng nhận cũng như các cuộc thi và sự kiện.

Sự kiện lớn đầu tiên của năm 2017 gần đây đã được công bố: Stratis Blockchain Hackathon . Sự kiện sẽ được tổ chức trực tuyến và các nhà phát triển C # / .NET và blockchain sẽ có cơ hội thể hiện kỹ năng và tiềm năng của khung phát triển nStratis

Đăng ký cho sự kiện sẽ bắt đầu vào ngày 15 tháng 12, và các bài nộp sẽ được mở từ ngày 15 đến ngày 26 tháng 1 năm 2017.

Để tài trợ cho sự phát triển và tiếp thị của nền tảng Stratis, nhóm nghiên cứu đã tổ chức một đợt gây quỹ quần chúng, một chương trình cổ phiếu ban đầu (ICO) . Sự kiện bắt đầu vào ngày 21 tháng 6 và kết thúc vào ngày 26 tháng 7 năm 2016. Trong thời gian này, dự án đã thu được tổng cộng 915 Bitcoin, hiện có giá trị khoảng 675.000 USD . Kể từ khi kết thúc ICO, mã thông báo Stratis (STRAT) đã thực hiện tốt trên biểu đồ giá , tăng hơn 705% về giá.

Trong năm ngày đầu tiên của ICO, các nhà đầu tư được hưởng khoản thưởng 20% ​​đã được giảm dần cho đến khi đạt mức không trong 11 ngày qua. Tuy nhiên, đa số Bitcoin (561 BTC) đã được thu thập trong ngày cuối cùng của ICO.

Tổng số 98 triệu đồng STRAT Coin được phân phối sau ICO. 85.7% phiếu của Stratis (84.000.000) được phân bổ cho các nhà đầu tư ICO, trong khi nhóm còn lại giữ 14.3% (14.000.000) để phát triển, tiếp thị, hợp tác và các chương trình ưu đãi.

RPX là gì? Tìm hiểu về đồng tiền điện tử Red Pulse (RPX coin)


Red Pulse (RPX coin) là gì?


Red Pulse (RPX coin) là một đồng tiền điện tử được phát triển trên nền tảng Blockchain nhằm huy động vốn cho dự án về nghiên cứu thị trường dành cho các doanh nghiệp Trung Quốc, giúp các doanh nghiệp thu thập được dữ liệu một cách trực tiếp và chuẩn xác khi nghiên cứu, đồng thời giúp người tham gia khảo sát trong cuộc nghiên cứu có được những cam kết đảm bảo quyền lợi cho họ. Red Pul (RPX coin) ra đời sẽ giải quyết những vấn đề sau trong ngành nghiên cứu thị trường:
Tập hợp nội dung nghiên cứu thành hệ sinh thái
Độ chính xác và khả năng truyền tải nội dung nghiên cứu
Việc quá tải thông tin


Lộ trình của Red Pulse (RPX coin)

Quý 2/2015 – 2/2107: ra mắt nền tảng nghiên cứu tài chính Trung Quốc dựa vào web
Quý 3/2017: Cho phép mua bán RPX Token
Quý 4/2017: Phát triển nền tảng mới thay thế nền tảng hiện có
Quý 1/2018: Khởi chạy nền tảng mới, đồng bộ dữ liệu nghiên cứu/ thông tin trên tất cả các thiết bị
Quý 2/ 2018: Thử nghiệm bản beta RPX
Quý 3 và 4/2018: Triển khai nền tảng RPX mới, mở rộng phạm vi dự án tới châu Á Thái Bình Dương

Đội ngũ sáng lập RPX coin là ai?

Red Pulse (RPX coin) được 3 nhà sáng lập đầy tài năng gây dựng lên, bao gồm:
Jonathan Ha: Nhà sáng lập, Giám đốc điều hành

– Có 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và dịch vụ tài chính, Kỹ thuật Máy tính, Kinh tế, Giáo dục Kinh doanh

– Năm 2015 – nay: Red Pulse, Giám đốc điều hành

– Năm 2010 – 2015: Tư vấn Z-Ben, Trưởng phòng Tư vấn

– Năm 2008: LG Electronics, Chương trình Quản trị Kinh doanh Tiếp thị toàn cầu

– Năm 2003 – 2007: Tư vấn quản lý trong ngành tài chính với AMS, IBM, EMC

– Năm 2009: MBA, UC Berkeley Haas Trường Kinh doanh, Chiến lược & Tiếp thị

– Năm 2003: BSE, Kỹ thuật Máy tính và Viễn thông, Đại học Pennsylvania

– Chủ của CFA

Stanley Chao: Đồng sáng lập, trưởng phòng khoa học dữ liệu

– Có 11 năm kinh nghiệm trong quản lý đầu tư và dịch vụ tài chính

– Có nền tảng vững chắc về ứng dụng toán học và giáo dục khoa học máy tính

– Năm 2015 – hiện tại: Red Pulse, đồng sáng lập, trưởng phòng khoa học dữ liệu

– Năm 2013 – 2015: Racing Capital

– Năm 2012 – 2013: Golden Crops, Chuyên gia phân tích tài chính

– Năm 2009 – 2011: Quản lý Quỹ ATA, Chủ tịch

– Năm 2004 – 2008: Công ty Chứng khoán Pacific West, Chuyên gia phân tích rủi ro

– Năm 2012: Chứng chỉ Tài chính tính toán, Đại học Washington

– Năm 2002: Toán học Ứng dụng và Toán học, Đại học Washington

– Chủ của CAIA, CFA
Peter Alexander: Đồng sáng lập, Chủ tịch không điều hành

– Có 20 năm kinh nghiệm trong thị trường tài chính Trung Quốc và nghiên cứu

– Năm 2015 – nay: Red Pulse, Chủ tịch

– Năm 2004 – nay: Z-Ben Advisors, Người sáng lập / Giám đốc điều hành

– Năm 2001 – 2004: Prudential Financial (Thượng Hải), Trưởng Đại diện Trung Quốc

– Năm 1997 – 2001: Ngân hàng Toàn quốc (Thượng Hải), Trưởng Đại diện Trung Quốc

– Năm 1995 – 1997: Đại học Tài chính và Kinh tế Thượng Hải, Giảng viên

– Năm 1990 – 1995: Câu chuyện Brudage và Rose (NYC), Phân tích thị trường Mới nổi

– Năm 2002: MBA, Đại học Rutgers (Thượng Hải)

– Năm 1992: Bằng cấp về Tài chính Quốc tế, Đại học Connecticut

Red Pulse (RPX coin) có tiềm năng hay không?

Read Pulse (RPX coin) là một tổ chức về nghiên cứu thị trường đã đi vào hoạt đồng từ năm 2015, không phải là một Start up như nhiều Tổ chức đứng sau một số đồng coin khác, vì vậy, nó đảm bảo uy tín hơn rất nhiều. Không chỉ có vậy, RPX coin còn là đối tác của NEO coin – một đồng tiền điện tử được xây dựng bởi một tổ chức về công nghệ lớn.

Toàn bộ số token mà Red Pulse (RPX coin) bán ra được công khai phân bổ rất rõ ràng trên trang chủ website của mình

Hiện tại, Red Pulse (RPX coin) đang nằm ở vị trí 117 trong bảng xếp hạng coin trên Coinmarketcap và giá của nó đang có xu hướng giảm

Nhưng liệu rằng, đó có phải là dấu hiệu cho thấy RPX coin không phải là một đồng tiền đáng đầu tư?

Tại thời điểm RPX coin lên sàn vào ngày 29/10/2017, giá của nó chỉ rơi vào khoảng 0,05$. Sau khoảng hơn 2 tháng, tới 8/1/2018, giá của RPX coin là 0,756$. Như vậy, giá của nó đã tăng gấp 15 lần chỉ sau 2 tháng trời! Là một người mua bán coin kiếm lời, anh em có tránh khỏi sự cám dỗ của một đồng coin như này không?

Thị trường trade coin tăng giảm là chuyện hết sức bình thường, nếu nhận thấy tiềm năng từ RPX coin thì anh em đừng bỏ lỡ cơ hội khi giá của nó đang down mà mua vào.
Vậy, có thể mua bán Red Pulse (RPX coin) ở đâu?

Binance hiện đang là sàn giao dịch coin có phí giao dịch rẻ nhất. Tuy nhiên, RPX coin lại chưa được niêm yết trên sàn này. Vì vậy, các bạn có thể mua bán RPX coin trên sàn giao dịch Kucoin với những lợi thế chỉ kém chút đỉnh so với Binance.

Wednesday, February 14, 2018

6 site phân tích thông tin ICO uy tín bạn nên biết


1. ICO Rating: http://icorating.com
Trang này tổng hợp khá đầy đủ về danh sách các ICO

2. CoinSchedule: https://www.coinschedule.com/
Trang này cũng là list các ICO và lịch mở bán


3. Idrop: https://icodrops.com
Trang này mình đánh giá là nó có giao diện khá dễ nhìn và tổng hợp thông tin một cách xúc tích

4. Icobech: https://icobench.com
Đây cũng là một trang mà mình thường xuyên xem khá hay về cách họ tổng hợp nội dung phân tích đánh giá

5. Google:
Cái này ai cũng biết rồi tuy nhiên mình hay dùng để check lại thông tin mà ICO họ đề cập tới hơi lâu 1 tí

6. Youtube
:
Trang này thì rất hay vì các vlogger nước ngoài họ thường đánh giá các ICO mới ra bạn nên xem nhiều video để có cái nhìn khách quan nhất trước khi đầu tư

10 nhận định về thị trường Cryptocurrency trong năm 2018


1. Ít nhất 1 loại tiền của 1 quốc gia sẽ tan vỡ rất sớm. Khả năng cao là Argentina hoặc Venezuala. Điều này dẫn tới tại các quốc gia này bitcoin sẽ được dùng để thay thế và dẫn tới bitcoin sẽ tăng giá lên trên 50 ngàn mỹ kim.

2. Các ngân hàng chính thống bắt đầu chấp nhận bitcoin, cung cấp dịch vụ lưu trữ bitcoin và phần mềm liên quan. Sau đó các ngân hàng này bắt đầu chế ra tiền tệ số thứ cấp. CME đang chuẩn bị làm điều này.

3. Làn sóng huỷ diệt các đồng coin khác. 95% các loại coin mới ra đời sẽ chết như tình trạng của khủng hoảng dot-com trước kia. 5% các coin sống sót sẽ tăng giá khủng. Điều này sẽ có khả năng diễn ra trong 4-6 tháng tới. Hiện tại có khoảng 1.500 coin lưu hành được add trên coinmarketcap.

4. Chính phủ Mỹ bí mật tích luỹ đồng coin nhỏ để tiến hành giao dịch với các nước thứ ba trong những phi vụ mật. Điều này đang xảy ra rồi nhưng sẽ tăng cường trong 2018.
5. Trung Quốc sẽ tạo ra loại coin của riêng mình nhưng không phải là bitcoin. Lý do là Trung Quốc muốn loại mới cạnh tranh đối đầu với bitcoin và chịu sự khống chế của chính quyền. Khi Trung Quốc lộ ra điều này, cả thế giới sẽ chuyển hoàn toàn sang tiền tệ số.


6. Vấn đề cơ bản của tiền tệ số là tỷ số bập bùng tăng giảm biên độ quá cao. Tuy nhiên ít nhất trong năm 2018, một loại coin sẽ đi vào ổn định theo chiều chỉ tăng ko giảm.
7. Phần đông các công ty sẽ trả lương cho freelancers bằng tiền số, điều này sẽ dẫn tới cải cách về thuế và dẫn tới quyền lực trong tay chính phủ ít đi.

8. Đúng theo cách mà internet đang giết dần dịch vụ voice bằng điện thoại thông thường thì tiền số sẽ giết chết mọi thứ độc quyền bởi chính phủ.

9. Các chính phủ sẽ cho ra bộ ban ngành riêng để phân tích và quản lý tiền số. Điều này sẽ làm bitcoin và loại tiền số được giao dịch nhiều tăng giá đột biến.

10. Tiếp tục có hàng ngàn loại tiền số ra đời nhưng sẽ chẳng có mấy loại tồn tại được lâu.

Enjin Coin là gì? (ENJ) Cộng đồng game thủ lớn nhất thế giới


Enjin Coin (ENJ):
Giá: $0.236481
market cap: $178825167
Xếp hạng: 119
Thị trường: Binance


Enjin Coin là gì?

Trước tiên mình sẽ nói sơ về công ty Enjin. Enjin là một nền tảng online cho các cộng đồng game thủ trên thế giới, và hiện tại đang là nền tảng có lượng người dùng đông đảo nhất: 250,000 cộng đồng game, 18.7 triệu game thủ đã xác nhận, hoạt động kể từ năm 2009. Enjin đã có chỗ đứng rất vững trong nền công nghiệp game online toàn cầu.

Enjin coin là một sản phẩm của Enjin, một cryptocurrency thuộc ERC-20 (trên mạng lưới Ethereum), cung cấp cho các nhà phát triển game, nhà tạo nội dung và cộng đồng game các công cụ và phương tiện cần thiết để mua bán, ứng dụng và quản lý các tài sản ảo. Nôm na anh em game thủ sẽ dùng Enjin coin để mua bán trao đổi các vật phẩm trong game. Ngoải ra, Enjin sẽ còn phát triển một khung cho bộ phát triển phần mềm mã nguồn mở (SDK), ví (đã có), app quản lý tài sản ảo và 1 cổng thanh toán riêng cho nền tảng.

Enjin Coin – Điểm mạnh

Enjin coin không phải là startup mà là 1 sản phẩm của công ty Enjin nên có được sự hậu thuẫn rất mạnh từ công ty này. Họ đã có sản phẩm hoạt động tốt, dịch vụ đã có lượng người dùng đông đảo từ khi thành lập từ 2009 nên Enjin Coin có thể mạnh hơn hẳn các startup khác;​
Đã được list trên nhiều sàn lớn mặc dù chỉ mới ICO từ 3/10/2017, điều này cho thấy uy tín của Enjin lớn đến mức nào;
Đã có ví bảo mật cao, đựng được BTC, ETH, LTC, ENJ và tất cả các token thuộc ERC-20. Ví đã có app trên Google Play Store, bản cho iOS vẫn đang phát triển;​
Nền tảng Enjin đã có gần 19 triệu game thủ tham gia. Người dùng thậm chí còn có thể tạo ra website của riêng mình và tiếp cận các game thủ khác nhau. Có thể nói Enjin là một cộng đồng của cộng đồng;

Đội ngũ rất cứng cựa: CEO Maxim có hơn 15 năm kinh nghiệm về lập trình game. Đội ngũ phân bố đều các lĩnh vực, tập trung về game developing;​
Roadmap cực kỳ chi tiết và cập nhật, 1 điểm mình rất thích;
Anh em hãy đọc whitepaper của Enjin coin. Như 1 cuốn tạp chí truyện tranh về game vậy. Mình đã đọc qua whitepaper của rất rất nhiều dự án và Enjin coin là một trong các whitepaper được đầu tư kỹ lưỡng nhất. Họ phân tích thị trường gaming, đưa ra lý do cần enjin coin, áp dụng thế nào, các thách thức và cách mà enjin coin giải quyết;​
Tiến trình ứng dụng Enjin coin vào nền tảng: 6 tháng sau đợt crowdsale, phát hành ví, các token ENJ sẽ dần được phân phối cho gần 30,000 cộng đồng game thủ được xác thực trên Enjin để ứng dụng vào mua bán, trade các tài sản ảo. Dự kiến cầu cho Enjin coin sẽ tăng rất mạnh, nhất là khi họ phát hành tính năng tích hợp CMS ngay trên nền tảng;

Enjin Coin – Điểm yếu

Như mình đã nói, hiện tại Enjin vẫn chưa có đối thủ nào nặng ký trong mảng nền tảng cộng đồng game online. Tuy nhiên có thể họ sẽ gặp khó khăn khi các ông lớn khác trong ngành game như Sony, Electronic Arts, Gameloft nhảy vào. Cũng không loại trừ khả năng các ông lớn sẽ hợp tác với Enjin vì cộng đồng của anh này quá hùng hậu. ​
Ngoài “điểm yếu” này ra thì mình không tìm thấy điểm nào khác

Enjin Coin – Định giá

Gaming là một ngành công nghiệp chưa bao giờ hot hơn, hiện tại đã bùng nổ và chắc chắn sẽ còn bùng nổ hơn trong tương lai, vì lượng game thủ chỉ có tăng lên chứ không giảm đi và họ vẫn còn rất “nặng lòng” với game online truyền thống, mặc dù chúng ta đã thấy sự tăng trưởng của game mobile. Và trong ngành công nghiệp này, cộng đồng người dùng là nhân tố quyết định. Enjin coin đã có sẵn một cộng đồng mạnh mẽ, vì vậy mình nghĩ không có gì là họ không thể làm được.​
Mình đánh giá Enjin coin là một dự án rất đáng để đầu tư, vì họ đã có sản phẩm hoạt động tốt, có business và đối tác riêng. Quan trọng hơn hướng đi của họ là xây dựng một cộng đồng không chỉ dành cho game thủ mà còn là của các nhà phát triển game. Người dùng trên nền tảng của Enjin có “quyền lực” và sự tương tác rất mạnh, vì như đã nói họ có thể xây dựng website và tiếp cận khách hàng riêng.

Marketcap hiện tại của Enjin coin là quá thấp so với giá trị thực và tiềm năng của nó, trong ngắn hạn hoàn toàn có thể chạm mức 500 triệu đô, và dài hạn là 1.5-2 tỷ đô.
Enjin Coin – Kết luận
Tiềm năng = rất cao;
Đánh giá chung = 10/10;
Rủi ro = thấp.


Tuesday, February 13, 2018

Các mỏ đào Bitcoin tại Trung Quốc chuyển hướng do bị quản lý siết chặt


Nhiều nhà quản lý các mỏ đào Bitcoin tại Trung Quốc đang cân nhắc rời khỏi nước này do sự siết chặt quản lý của chính quyền.


Bên trong một mỏ đào Bitcoin tại Trung Quốc. (Ảnh: Coininfo) 

Giai đoạn gần đây được xem là một giai đoạn không mấy lạc quan đối với thị trường kỹ thuật số khi nhiều thông tin tiêu cực liên tiếp xuất hiện. Mới đây nhất, theo trang CNN Money, nhiều nhà quản lý các mỏ đào bitcoin tại Trung Quốc đang cân nhắc rời khỏi nước này, do sự siết chặt quản lý của chính quyền. Theo giới chức Trung Quốc, các mỏ đào này gây tác động tiêu cực tới môi trường, hoạt động không được quản lý và có nguy cơ cháy nổ cao.

Để tìm ra một nơi trú chân mới đảm bảo các điều kiện về diện tích và nguồn điện năng rẻ cho các mỏ này là không hề dễ dàng. Cũng theo CNN, cái tên đang được nhiều nhà đầu tư lựa chọn là Canada. Tuy nhiên, đây là một bước đi tương đối dài hạn và tiềm ẩn rủi ro do chi phí rất lớn.